vanban.org

Quyết định 17/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn H. 2.

Giao cháu Nguyễn Thị Hải Y sinh ngày 09/11/2010 và cháu Nguyễn Minh C sinh ngày 11/07/2021, cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Giao cháu Nguyễn Văn S, sinh ngày 25/10/2014, cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH BÌNH
--------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SỐ: 17/2023/QĐST-HNGĐN, Ngày 01 tháng 03 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2023/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Th, tỉnh H Nam.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn Đ, xã X, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào các điều 147, 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự. Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số: 326/UBTVQH14, về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1 Về con chung - cấp dưỡng nuôi con chung:

- Giao cháu Nguyễn Thị Hải Y sinh ngày 09/11/2010 và cháu Nguyễn Minh C sinh ngày 11/07/2021, cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi.

- Giao cháu Nguyễn Văn S, sinh ngày 25/10/2014, cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Người không trực tiếp nuôi dưỡng con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nếu lạm dụng việc thăm nom, chăm sóc con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc nuôi dưỡng, thì người trực tiếp nuôi con có quyền đề nghị Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết có quyền thay đổi việc nuôi con. 2.2 Về tài sản, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn H không yêu cầuTòa án giải quyết. 2.3 Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T nhận nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được đối trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số: AA/2021/0003781 ngày 31/01/2023 của Chi cục thi Hnh án dân sự huyện N. Trả lại cho chị Nguyễn Thị T số tiền 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ