- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Lê Thứ - Trần Minh Mẫn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÔNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2023/QĐST-HNGĐ | Nam Đông, ngày 12 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÔNG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 13/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị Lê Th, sinh năm 1997; nơi thường trú: Thôn 8, xã HX, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Anh Trần Minh M, sinh năm 1997; nơi thường trú: Thôn 8, xã HX, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho cháu Trần Minh Kh, sinh ngày 20/5/2019 là ông Trần Phước Hải - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ngày 10 tháng 3 năm 2023, chị Nguyễn Thị Lê Th và anh Trần Minh M cùng nộp đơn yêu cầu “công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”. Quá trình vận động hòa giải, Chị Th và anh M thống nhất thuận tình ly hôn và không yêu cầu đoàn tụ vợ chồng; Tòa án nhân dân huyện Nam Đông đã lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành vào ngày 31/3/2023. Chị Th đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự theo thỏa thuận giữa Chị Th và anh M. Do đó, đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của Chị Th và anh M được Tòa án nhân dân huyện Nam Đông thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung đơn yêu cầu:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Lê Th và anh Trần Minh M có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã HL, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 10/11/2017. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình chung sống, Chị Th và anh M thừa nhận vợ chồng đã nảy sinh mâu thuẫn trầm trọng, kéo dài, do quan điểm sống của hai vợ chồng không hợp nhau. Hai người đã cố gắng giải quyết mâu thuẫn nhưng không được. Hai người sống ly thân từ năm 2022 cho đến nay. Xét thấy, Chị Th và anh M tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị Lê Th và anh Trần Minh M.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Lê Th và anh Trần Minh M có 01 (một) con chung tên là: Trần Minh Kh, sinh ngày 20/5/2019. Trong đơn yêu cầu giải quyết việc ly hôn, anh M và Chị Th có thỏa thuận là: Sau khi ly hôn chúng tôi tự nguyện thỏa thuận giao cháu Trần Minh Kh, sinh ngày 20/5/2019 cho Chị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi) và anh M không phải cấp dưỡng nuôi con. Nay, do Chị Th phải đi làm xa nên tại phiên hòa giải ngày 31/3/2023, anh M và Chị Th đã tự nguyện thỏa thuận lại như sau: Sau khi ly hôn sẽ giao cháu Kh cho anh M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi) và Chị Th không phải cấp dưỡng nuôi.
Như vậy: Chị Nguyễn Thị Lê Th và anh Trần Minh M đã thỏa thuận với nhau là sau khi ly hôn giao cháu Trần Minh Kh, sinh ngày 20/5/2019 cho anh Trần Minh M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Th không phải cấp dưỡng nuôi con. Do đó cần áp dụng Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình để chấp nhận thỏa thuận của các bên về nuôi con. Sau khi ly hôn, Chị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Lê Th và anh Trần Minh M trình bày không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Lê Th và anh Trần Minh M trình bày không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Lê Th tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lê Th, sinh năm: 1997 và anh Trần Minh M, sinh năm: 1997.
- Về con chung: Giao cháu Trần Minh Kh, sinh ngày 20/5/2019 cho anh Trần Minh M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Th không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, Chị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Lê Th và anh Trần Minh M trình bày không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Lê Th và anh Trần Minh M trình bày không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chị Nguyễn Thị Lê Th tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà Chị Th đã nộp theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0002657 ngày 10 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị Th đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Nam Đông; - Chi cục THADS huyện Nam Đông; - UBND xã Hương Lộc, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế; - Đương sự; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Minh Thược |