- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "H - M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị H và anh Phương Văn M. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2023/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 05 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Lường Thị H, sinh năm: 1991. Đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm TT 2, xã TD, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Nơi ở hiện nay: Xóm LN, xã TT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Phương Văn M, sinh năm: 1982. Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện nay: Xóm Tấn Tiến 2, xã TD, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; 58; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị H và anh Phương Văn M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lường Thị H và anh Phương Văn M thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Lường Thị H và anh Phương Văn M xác định có 01 con chung là Phương Đức Tuân, sinh ngày 25/12/2010. Khi ly hôn chị H và anh M thống nhất thỏa thuận chị Lường Thị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Anh M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh M do chị H tự nguyện không yêu cầu và được anh M đồng ý. 2.3.Về tài sản chung và các khoản vay nợ chung: Chị Lường Thị H và anh Phương Văn M xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lương Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004718 ngày 30 tháng 3 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Chị Lường Thị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Định Hoá (2 bản); - Chi cục THADS huyện Định Hoá; - UBND xã TT, huyện Đ; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Hồng Khánh |