- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sư"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố ông Trương Văn T, sinh năm 1960, địa chỉ: tổ B, khu phố T, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 20/4/2021 mất năng lực hành vi dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2023/QĐDS-ST Ngày: 28-11-2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành"phần"giải"quyết"việc"dân"sự"gồm"có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Ngô Thị Mỹ Trúc
Thư"ký"phiên"họp: Bà Nguyễn Thị Thu Hồng.
Đại" diện" Viện" kiểm" sát" nhân" dân" thành" phố" Tân" Uyên," tỉnh" Bình" Dương"tham"gia"phiên"họp:"Bà Bồ Thị Hồng - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 13/2023/TLST-VDS ngày 10 tháng 10 năm 2023 về việc Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 13/2023/QĐST-VDS ngày 13 tháng 11 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Huỳnh Thị N, sinh năm 1968; địa chỉ: Tổ D, khu phố B, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương; có mặt
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Trương Trúc V, sinh năm 2003; địa chỉ: Tổ D, khu phố B, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương; có đơn xin vắng mặt
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Người yêu cầu – bà Huỳnh Thị N trình bày: Ông Trương Văn T, sinh năm 1960, địa chỉ: tổ B, khu phố T, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 20/4/2021 là chồng của bà N. Năm 2022, ông T bị tai biến mạch máu não, di chứng để lại sau khi điều trị là ông T bị chết não. Để thuận lợi trong các giao dịch dân sự, bà Huỳnh Thị N yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Trương Văn T bị mất năng lực hành vi dân sự.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – chị Trương Trúc V trình bày: Chị V là con của bà N và ông T, chị V thống nhất với lời trình bày của bà N về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Trương Văn T bị mất năng lực hành vi dân sự.
Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát thành phố T, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp phát biểu ý kiến: Tòa án nhân dân thành phố Tân Uyên đã thụ lý, mở phiên họp xét việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Huỳnh Thị N về việc tuyên bố ông Trương Văn T mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thủ tục tố tụng: Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 10/8/2023, bà Huỳnh Thị N yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Trương Văn T, sinh năm 1960, địa chỉ: tổ B, khu phố T, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 20/4/2021 bị mất năng lực hành vi dân sự. Đây là việc dân sự “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương theo quy định tại Khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về các yêu cầu của đương sự:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 23, quyển số 01/2004 ngày 29/3/2004 thì bà Huỳnh Thị N là vợ của ông Trương Văn T nên bà N được quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Trương Văn T mất năng lực hành vi dân sự.
Căn cứ vào Kết luận giám định pháp y tâm thần số 815/KL-VPYTW ngày 10/11/2023 của Viện Pháp y Tâm thần Trung ương B:
- Về y học: Hiện nay, đương sự bị bệnh mất trí trong bệnh mạch máu (F01-ICD.10).
- Về khả năng nhận thức và điều khiển hảnh vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Như vậy, Tòa án có đủ cơ sở tuyên bố ông Trương Văn T mất năng lực hành vi dân sự theo yêu cầu của bà Huỳnh Thị N theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Huỳnh Thị N phải chịu lệ phí theo quy định tại Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 là 300.000 đồng.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 27, 367, 370, 371, 372, 376, 377, 378 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật dân sự; Khoản 1 Điều 37, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
1. Tuyên bố ông Trương Văn T, sinh năm 1960, địa chỉ: tổ B, khu phố T, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 20/4/2021 mất năng lực hành vi dân sự.
Giao dịch dân sự của ông Trương Văn T phải do người đại diện theo pháp luật xác nhận, thực hiện.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Huỳnh Thị N phải chịu lệ phí việc dân sự là 300.000 đồng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà Huỳnh Thị N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0008088 ngày 03/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Bà Huỳnh Thị N không phải nộp thêm.
3. Bà Huỳnh Thị N, chị Trương Trúc V được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định được tống đạt hợp lệ.
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự Nơi"nhận:
| - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND tp. Tân Uyên; - Các đương sự; - Chi cục Thi hành án tp. Tân Uyên; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP |