vanban.org

Quyết định 17/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Trần Huy V và chị Tăng Kim C. Về con chung: Giao cháu Trần Tường M, sinh ngày: 11/8/2020 cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Huy V- Tăng Kim C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2022/QĐST-HNGĐCM, ngày 26 tháng 8 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM

Căn cứ vào các điều 149, 150, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng Án phí và Lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 353/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2022 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:

1. anh Trần Huy V, sinh năm: 1991; địa chỉ: khu phố S, thị trấn L, huyện CM, tỉnh Đồng Nai.

2. chị Tăng Kim C, sinh năm: 1991; địa chỉ: ấp D, xã N, huyện CM, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Huy V và chị Tăng Kim C tự nguyện đăng ký kết hôn và đã được UBND xã N cấp giấy chứng nhận kết hôn số 33 ngày 15/9/2020, là hôn nhân đầu tiên của cả hai người và là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chỉ sống chung được khoảng nửa năm thì ly thân đến nay do mâu thuẫn. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc nên anh V và chị C thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận cho được thuận tình ly hôn.

Về con chung: vợ chồng có 01 người con chung là cháu Trần Tường M, sinh ngày: 11/8/2020. Vợ chồng thống nhất sẽ giao cháu M cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Vợ chồng thống nhất hàng tháng anh V cấp dưỡng cho cháu M số tiền là 3.000.000 đồng. Chị C không yêu cầu tính lãi suất trong trường hợp anh V chậm thực hiện hoặc không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

Về tài sản chung và nợ chung: không ai có yêu cầu nên không xem xét.

Về lệ phí sơ thẩm: anh V và chị C tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi về ý kiến đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Trần Huy V và chị Tăng Kim C.

- Về con chung: Giao cháu Trần Tường M, sinh ngày: 11/8/2020 cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: hàng tháng anh V có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu M số tiền là 3.000.000 đông (Ba triệu) đồng. Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung; có quyền đến thăm con không ai được ngăn cản; và khi cần thiết các đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con chung được pháp luật bảo vệ đến khi con chung trưởng thành và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân.

- Về tài sản chung, nợ chung: không xem xét.

- Về các vấn đề khác: không có.

2. Về lệ phí Tòa án: anh Trần Huy V và chị Tăng Kim C tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí mà anh V, chị C đã nộp tại biên lai thu tiền số 0001451 ngày 18/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM; anh V và chị C đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ