vanban.org

Quyết định 17/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày ngày 24 tháng 02 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đình V và bà Nguyễn Thị A thống nhất thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Ông Phạm Đình V và bà Nguyễn Thị A xác định có 01 con chung và thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con chung cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Đình V + Nguyễn Thị A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày ngày 24 tháng 02 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU - TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2022/QĐCNTTLHLiên Chiểu, ngày 14 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 và 118 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Phạm Đình V và bà Nguyễn Thị A.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 08 tháng 02 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Phạm Đình V và bà Nguyễn Thị A.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 02 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Ông Phạm Đình V - sinh năm 1987. Địa chỉ: Xóm T, xã K, huyện K, tỉnh Nghệ An.

+ Bà Nguyễn Thị A - sinh năm 1991; Tổ 270A; phường M; quận L; thành phố Đà Nẵng;

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 02 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày ngày 24 tháng 02 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đình V và bà Nguyễn Thị A thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Ông Phạm Đình V và bà Nguyễn Thị A xác định có 01 con chung và thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con chung cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị A trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Nguyễn Thảo L – sinh ngày 01/7/2018. Ông Phạm Đình V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng)/01 tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ chia tài sản chung: Ông Phạm Đình V và bà Nguyễn Thị A xác định không có tài sản chung, không có nợ chung.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07, 07a và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ