vanban.org

Quyết định 17/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đông Quý và chị Phạm Thị Thu T cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Đông Quý và chị Phạm Thị Thu T xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUÝ TRANG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2021/QĐST-HNGĐHải An, ngày 04 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vàoĐiều 55của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 343/2020/TLST-HNGĐ ngày 24tháng12 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôngồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Phạm Thị Thu T; nơi cư trú: Số 6A/282 đường ĐN, phường VM, quận NQ, thành phố Hải Phòng;

Anh Nguyễn Đông Q; nơi cư trú: Số 115 NGT, phường ĐL, quận HA, thành phố Hải Phòng;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn ĐôngQuý và chị Phạm Thị Thu T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân phường Vạn Mỹ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng vào ngày 25/11/2017. Quá trình chung sống, vợ chồng chung sống hạnh phúc đếngiữa năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do cả hai có nhiều bất đồng trong tính cách, quan điểm sống, anh chị không tìm được tiếng nói chung khiến hôn nhân không hạnh phúc. Cả hai đã sống ly thânmỗi người một nơi từ tháng 6/2020 đến nay, không còn quan tâm đến nhau về tình cảm cũng như kinh tế. Nay anh Quý và chị T đều nhận thấy không còn tình cảm, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân nên cả hai cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét mâu thuẫn giữa anh Quý và chị T đã trầm trọng, cuộc sống chung không có hạnh phúc và không có khả năng đoàn tụ nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là có căn cứ chấp nhận.

Về con chung: Anh Quý và chị T xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh Quý và chị T xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Đông Quý và chị Phạm Thị Thu Ttự nguyện chịu mỗi người 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đông Quý và chị Phạm Thị Thu T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Đông Quý và chị Phạm Thị Thu T xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Đông Quý và chị Phạm Thị Thu T xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án:

Anh Nguyễn Đông Quý và chị Phạm Thị Thu T mỗi người phải chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh Nguyễn Đông Quý và chị Phạm Thị Thu T đã nộp đủ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0017773 ngày 24 tháng 12 năm 2020tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ