- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Thu Th và anh Đinh Văn Ch."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Thu Th và anh Đinh Văn Ch.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2021/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 227/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Thu Th - Sinh năm: 1993
* Bị đơn: Anh Đinh Văn Ch - Sinh năm: 1989
Cùng địa chỉ: Khu 10, xã T Th, huyện Th S, tỉnh Phú Thọ.
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
Ngân hành chính sách xã hội Việt Nam – Phòng giao dịch huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ. Do ông Nguyễn Ngọc Lâm – Giám đốc đại diện theo văn bản ủy quyền.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ. Do ông Đỗ Chí Linh – Phó giám đốc đại diện theo văn bản ủy quyền.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Thu Th và anh Đinh Văn Ch.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Giao cho chị Đinh Thị Thu Th trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên là Đinh Thu H, sinh ngày 25/11/2019 kể từ tháng 02/2021 cho đến khi con thành niên, tự lực được. Giao cho anh Đinh Văn Ch trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục con ch tên là Đinh Thu H, sinh ngày 22/6/2014 kể từ tháng 2/2021 cho đến khi con thành niên, tự lực được. Chị Th, anh Ch không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn chị Th, anh Ch có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Th, anh Ch xác định tự chia nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Vê công nợ: Chị Đinh Thị Thu Th có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam – Phòng giao dịch huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) gốc và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng kể từ tháng 2/2021. Anh Đinh Văn Ch có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ số tiền 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng) gốc và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng kể từ tháng 2/2021.
Chị Đinh Thị Thu Th có trách nhiệm thanh toán số tiền 12.500.000đ (Mười hai triệu năm trăm nghìn đồng) cho anh Ch, thời hạn thanh toán ngày 28/2/2021. Kể từ khi hết thời hạn trả tiền theo thỏa thuận (Ngày 28/02/2021) chị Th không thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho anh Ch số tiền trên, anh Chung có đơn yêu cầu thi hành án kể từ thời điểm đó chị Th phải chịu lãi suất do chậm thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 điều 357 Bộ luật dân sự.
- Về công sức đóng góp: Chị Th, anh Ch xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đinh Thị Thu Th tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị Th đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2020/0003251 ngày 30/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyê ̣n Thanh Sơn. Trả lại cho chị Đinh Thị Thu Th 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.
“ Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thanh Sơn; - Chi cục THADS huyện Thanh Sơn; - UBND xã Tất Thắng, huyện Thanh Sơn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Bích Thủy |