vanban.org

Quyết định 17/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án của các bên cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu L và chị Đỗ Thị H thuận tình ly hôn (Anh L và chị H đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hoá vào ngày 29/7/2009). Về con chung: Anh Nguyễn Hữu L và chị Đỗ Thị H thống nhất, thoả thuận vợ, chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Hà A, sinh ngày 04/3/2010… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án của các bên cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2021/QĐST-HNGĐThạch Thành, ngày 28 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và 36 Luật Hoà giải đối thoại tại Toà án. Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải tại Toà án ngày 12 tháng 5 năm 2021, về việc các bên thoả thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 107/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con giữa:

- Người yêu cầu: Anh Nguyễn Hữu L -

Sinh năm: 1984

Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện T, Thanh Hoá. Chị Đỗ Thị H -

Sinh năm: 1985 Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện T, Thanh Hoá.

XÉT THẤY:

Nội dung thoả thuận, thống nhất của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải tại Toà án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hoà giải đối thoại tại Toà án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Toà án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải và tài liệu kèm theo. Không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu L và chị Đỗ Thị H thuận tình ly hôn (Anh L và chị H đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hoá vào ngày 29/7/2009).

- Về con chung: Anh Nguyễn Hữu L và chị Đỗ Thị H thống nhất, thoả thuận vợ, chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Hà A, sinh ngày 04/3/2010 và cháu Nguyễn Hữu Đức T, sinh ngày 09/12/2012. Sau khi ly hôn giao cháu Nguyễn Hà A cho chị Đỗ Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Hữu Đức T cho anh Nguyễn Hữu L trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh L và chị H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Hữu L và chị Đỗ Thị H không yêu cầu giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Anh Nguyễn Hữu L và chị Đỗ Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Hữu L và chị Đỗ Thị H thống nhất, thỏa thuận chị H chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm chị H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số: AA/2018/0003109 ngày 12/5/2021. Chị Đỗ Thị H đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Toà án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Toà án.

Cỡ chữ