vanban.org

Quyết định 17/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Văn T thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị Thanh T - sinh ngày 08/9/2012 và Nguyễn Thị Thanh T1 - sinh ngày 04/12/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Văn T yêu cầu công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2021/QĐST- HNGĐQuảng Xương, ngày 03 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số: 17/2021/TLST - VDS - HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2021 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của những người yêu cầu:

1. Chị Bùi Thị T

- sinh năm 1988

Địa chỉ: thị trấn T, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

2. Anh Nguyễn Văn T

- sinh năm 1988.

Địa chỉ: thị trấn T, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

NỘI DUNG HÒA GIẢI THÀNH

[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là việc dân sự về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

[2] Nội dung yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án:

- Về hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Văn T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại tại UBND xã T (nay là thị trấn T), huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa ngày 15/11/2010. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc được 10 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hợp nên thường xuyên cãi nhau. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 4 năm 2020 đến nay không ai quan tâm đến ai. Nay chị T và anh T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh, chị thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Văn T thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị Thanh T - sinh ngày 08/9/2012 và Nguyễn Thị Thanh T1 - sinh ngày 04/12/2017.

Chị T và anh T thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau:

Chị Bùi Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung là Nguyễn Thị Thanh T và Nguyễn Thị Thanh T1. Anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T.

Anh Nguyễn Văn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và vay nợ: Chị T và anh T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 18 tháng 5 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Văn T thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị Thanh T - sinh ngày 08/9/2012 và Nguyễn Thị Thanh T1 - sinh ngày 04/12/2017.

Chị T và anh T thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau:

Chị Bùi Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung là Nguyễn Thị Thanh T và Nguyễn Thị Thanh T1. Anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T.

Anh Nguyễn Văn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và vay nợ: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Văn T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về chi phí hòa giải tại Tòa án: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Văn Thanh không phải chịu.

3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

4. Những người yêu cầu có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ