- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn L - Phạm Thị Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2021/QĐST-HNGĐ | Di Linh, ngày 09 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH, TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ vào Điều 361; Điều 396; Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 30/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1995. Địa chỉ: Thôn 4, xã H, huyện D,tỉnh Lâm Đồng.
2. Chị Phạm Thị Ngọc H, sinh năm 1995. Địa chỉ: Thôn Đông La 1, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Xét việc thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Văn L và chị Phạm Thị Ngọc H được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh L và chị H.
Về con chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Phạm Thị Ngọc H xác định có 01 con chung tên Phạm Hoàng Như Ng, sinh ngày 31-01-2016. Khi ly hôn vợ chồng thỏa thuận chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung, Anh L cấp dưỡng nuôi con một năm 15.000.000đ, sáu tháng cấp dưỡng 01 lần. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 03-2021 cho đến khi con đủ18 tuổi.
Về tài sản: Tài sản chung, tài sản nợ chung và tài sản cho vay chung không có. Khi ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn L và chị Phạm Thị Ngọc H chịu 300.000đ lệ phí xin ly hôn. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án chấp nhận sự thỏa thuận của anh L và chị H.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn L và chị Phạm Thị Ngọc H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Phạm Hoàng Như Ng, sinh ngày 31-01-2016 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh L cấp dưỡng nuôi con một năm 15.000.000đ, sáu tháng cấp dưỡng 01 lần. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 03-2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật hôn nhân và gia đình.
2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn L và chị Phạm Thị Ngọc H chịu 300.000đ lệ phí DSST xin ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu số 0001932 ngày 22 tháng 02 năm 2021 của chi cục thi hành án dân sự huyện Di Linh (đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Di Linh; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN K’ My Na |