vanban.org

Quyết định 17/2021/QĐHG-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án giữa các bên hoà giải chị Nguyễn Thị T, nơi cư trú: Thôn N, xã K, huyện L, tỉnh Bắc Giang và anh Bùi Văn H, nơi cư trú: Thôn Á, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng . 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Văn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Văn H thỏa thuận giao con là Bùi Minh Q, sinh ngày 10 tháng 01 năm 2011 cho chị Nguyễn Thị T nuôi dưỡng đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "nguyễn thị T và Bùi Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án giữa các bên hoà giải chị Nguyễn Thị T, nơi cư trú: Thôn N, xã K, huyện L, tỉnh Bắc Giang và anh Bùi Văn H, nơi cư trú: Thôn Á, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng . 2.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2021/QĐHG-HNGĐAn Lão, ngày 29 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Thẩm phán ra quyết định: Ông Nguyễn Văn Hải Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải tại Toà án ngày 12 tháng 3 năm 2021, về việc các bên thoả thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa:

- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị T,; nơi cư trú: Thôn N, xã K, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

- Người bị kiện: Anh Bùi Văn H, nơi cư trú: Thôn Á, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải tại Toà án cùng tài liệu kèm theo do Hoà giải viên chuyển sang Toà án.

XÉT THẤY:

Nội dung thoả thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải tại Toà án đã đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Toà án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án giữa các bên hoà giải chị Nguyễn Thị T, nơi cư trú: Thôn N, xã K, huyện L, tỉnh Bắc Giang và anh Bùi Văn H, nơi cư trú: Thôn Á, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng . 2. Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Văn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Văn H thỏa thuận giao con là Bùi Minh Q, sinh ngày 10 tháng 01 năm 2011 cho chị Nguyễn Thị T nuôi dưỡng đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Tạm hoãn việc anh Bùi Văn H cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Văn H không phải nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Trả lại cho chị Nguyễn Thị T số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0011698 ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Toà án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định 5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Toà án.

Cỡ chữ