vanban.org

Quyết định 17/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hồ T và chị Nguyễn Thị K. Về con chung: Giao cháu Hồ Tuấn K, sinh ngày 16/11/2014 cho chị Nguyễn Thị K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ tháng 02/2020 cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hồ T và Chị Nguyễn Thị K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2020/QĐST-HNGĐPhong Điền, ngày 17 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 07/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây :

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Anh Hồ T, sinh ngày: 10/11/1988; Địa chỉ: Đội 4, Thôn V, xã X, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2/Chị Nguyễn Thị K, sinh ngày: 07/5/1995; Địa chỉ: 3/16 kiệt 22, Ưng B, Vỹ D, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; Hộ khẩu thường trú: Đội 4, Thôn V, xã X, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 02 năm 2020 các đương sự đã thỏa thuận các vấn đề sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ T và chị Nguyễn Thị K tự nguyện kết hôn, được Ủy ban Nhân dân xã X, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 58, quyển số 01/2013 ngày 13/12/2013.

Qua hòa giải đoàn tụ không thành, hai bên thực sự tự nguyện ly hôn.

Về con chung: Cả hai đương sự đều xác nhận vợ chồng có 1 con chung là cháu Hồ Tuấn K, sinh ngày 16/11/2014:

Hai đương sự thỏa thuận giao cháu K cho chị K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ tháng 02/2020 cho đến khi cháu Kiệc đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai đương sự thỏa thuận anh Hồ T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu K mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi cháu Kiệc đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Hai đương sự xác nhận vợ chồng không có tài sản chung vì vậy vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết .

Về nợ chung: Hai đương sự xác nhận vợ chồng không có nợ chung vì vậy không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh T và chị K thỏa thuận anh T chịu toàn bộ Lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hồ T và chị Nguyễn Thị K.

-Về con chung: Giao cháu Hồ Tuấn K, sinh ngày 16/11/2014 cho chị Nguyễn Thị K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ tháng 02/2020 cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

-Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Hồ T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu K mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) kể từ tháng 02/2020 cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi.

Đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, kể từ ngày chị K có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh T không chịu thi hành án, thì anh T còn phải trả thêm tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án.

-Về tài sản chung: Hai đương sự xác nhận không có tài sản chung và không yêu cầu nên không xem xét.

-Về nợ chung: Hai đương sự xác nhận không có nợ chung và không yêu cầu nên không xem xét.

2.Về lệ phí Tòa án: Anh Hồ T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu cônng nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng( Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/ 008555 ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi Hành Án Dân sự huyện P. Anh T đã nộp đủ lệ phí Tòa án.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ