- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trương Đình T và chị Nguyễn Trịnh Thúy H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số: 17/2020/QĐST-HNGĐ | Trảng Bom, ngày 10 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 778/2020/TLST-VHNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tung sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Anh Trương Đình T, sinh năm 1986. + Chị Nguyễn Trịnh Thúy H, sinh năm 1989. Cùng trú tại: Số 242, tổ 4, ấp N, xã H, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy quan hệ giữa anh Trương Đình T và chị Nguyễn Trịnh Thúy H là hôn nhân hợp pháp, ngày 02/11/2020, Tòa án đã tiến hành hòa giải để đoàn tụ vợ chồng nhưng không thành. Các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận của họ như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Đình T và chị Nguyễn Trịnh Thúy H thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: + Giao cho chị Nguyễn Trịnh Thúy H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 03 (ba) con chung là cháu Trương Nguyễn Bảo T, sinh ngày 11/4/2007; cháu Trương Ngọc Hoàng Y, sinh ngày 07/12/2012; cháu Trương Ngọc Gia H, sinh ngày 11/8/2010. + Tạm thời chị Nguyễn Trịnh Thúy H không yêu cầu anh Trương Đình T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi các con chung. + Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của anh Trương Đình T. + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng. [3] Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Các đương sự khai không có. [5] Về lệ phí: Anh Trương Đình T và chị Nguyễn Trịnh Thúy H đồng ý chuyển số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0005831, ngày 05/10/2020 của Chi cục thi hành án huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai sang nộp lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Đình T và chị Nguyễn Trịnh Thúy H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: + Giao cho chị Nguyễn Trịnh Thúy H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 03 (ba) con chung là cháu Trương Nguyễn Bảo T, sinh ngày 11/4/2007; cháu Trương Ngọc Hoàng Y, sinh ngày 07/12/2012; cháu Trương Ngọc Gia H, sinh ngày 11/8/2010. + Tạm thời chị Nguyễn Trịnh Thúy H không yêu cầu anh Trương Đình T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi các con chung. + Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của anh Trương Đình T. + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trương Đình T và chị Nguyễn Trịnh Thúy H phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí sơ thẩm mà anh Trương Đình T và chị Nguyễn Trịnh Thúy H đã nộp theo biên lai thu số 0005831, ngày 05/10/2020 tại Chi cục thi hành án huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Anh Trương Đình T và chị Nguyễn Trịnh Thúy H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Trảng Bom; - UBND xã H (nơi ĐKKH ngày 12/10/2007, số 233) - Chi cục THADS huyện Trảng Bom; - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND tỉnh Đồng Nai; - Lưu hồ sơ vụ án. Mẫu 31-VDS | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Dần |