- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thanh T- Mai Thị H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung của anh Trần Thanh T và chị Mai Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỆ THUỶ TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:17/2020/QĐST-HNGĐ | Lệ Thủy, ngày 03 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Thanh Hải. Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình tham gia phiên họp: Bà Lê Phan Lộc Nhung - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 19/2020/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 16/2020/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự;
- Anh Trần Thanh T, sinh năm 1990; nơi cư trú: Ấp Ph, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng, vắng mặt nhưng có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.
- Chị Mai Thị H, sinh năm 1995; nơi cư trú: Thôn Tr, xã Tr, huyện L, tỉnh Quảng Bình, vắng mặt nhưng có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 14/8/2020 và bản tự khai đề ngày 14/8/2020, người yêu cầu là anh Trần Thanh T và chị Mai Thị H đều có chung ý kiến trình bày: Anh, chị đăng ký kết hôn tự nguyện tại UBND xã Tr, huyện L, tỉnh Quảng Bình vào ngày 10/3/2014. Sau khi kết hôn vợ chồng sống với nhau được 3 năm. Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi vã nên đã ly thân từ năm 2017 cho đến nay. Mặc dù vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng vợ chồng vẫn không hòa hợp được. Anh T và chị H đều xác định tình cảm vợ chồng thực sự không còn, nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trần Thanh T và chị Mai Thị H đều thống nhất trình bày: Vợ chồng có một 01 con chung Trần Thị Như Y, sinh ngày 12/9/2014; anh, chị thỏa thuận giao con chung Trần Thị Như Y, sinh ngày 12/9/2014 cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Anh Trần Thanh T và chị Mai Thị H thống nhất vợ chồng không có tài sản chung; không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Trần Thanh T và chị Mai Thị H thỏa thuận giao cho anh T chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên họp:
- Việc tuân thủ pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Thư ký đảm bảo theo quy định của pháp luật;
- Sau khi thụ lý, Thẩm phán đã tiến hành lập hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật, gửi thông báo thụ lý việc dân sự cho người yêu cầu và Viện kiểm sát cùng cấp, ra quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự và chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu.
- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
- Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, các Điều 366, 367, 369, 370, 396 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 55, 81, 82, 83 luật Hôn nhân gia đình, nhận thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con của anh Trần Thanh T và chị Mai Thị H là có sơ sở, nên Viện kiểm sát nhân dân huyện Lệ Thủy đề nghị Tòa án nhân dân huyện Lệ Thủy chấp nhận đơn yêu cầu trên của anh T và chị H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự được chủ tọa phiên họp công bố và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Anh Trần Thanh T và chị Mai Thị H vắng mặt tại phiên họp nhưng đã có đơn yêu cầu không tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ và yêu cầu giải quyết vắng mặt theo các nội dung anh, chị đã trình bày tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và tại bản tự khai. Do đó, Tòa án không tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ và tiến hành giải quyết việc dân sự vắng mặt anh T và chị H là phù hợp với khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Anh Trần Thanh T và chị Mai Thị H kết hôn tự nguyện và có đăng ký kết hôn hợp pháp tại UBND xã Tr, huyện L, tỉnh Quảng Bình vào ngày 10/3/2014. Theo thừa nhận của anh T và chị H tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thì trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi vã. Vì vậy hôn nhân của anh T và chị H không hạnh phúc.
Xét mục đích hôn nhân của vợ chồng anh Trần Thanh T và chị Mai Thị H không đạt được, tình cảm vợ chồng thực sự đã hết; anh, chị cùng có yêu cầu ly hôn nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh T và chị H là phù hợp với quy định tại Điều 51 và Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh Trần Thanh T và chị Mai Thị H thỏa thuận giao con chung Trần Thị Như Y, sinh ngày 12/9/2014 cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Xét yêu cầu công nhận về nuôi con chung trên là phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận yêu cầu của anh T và chị H.
Về tài sản chung: Anh Trần Thanh T và chị Mai Thị H đều thống nhất vợ chồng không có tài sản chung; không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Trần Thanh T và chị Mai Thị H thỏa thuận anh T chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 35, Điều 39, khoản 2 Điều 149, khoản 2 Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371 và Điều 396 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
1. Chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung của anh Trần Thanh T và chị Mai Thị H.
1.1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thanh T và chị Mai Thị H.
1.2. Về nuôi con chung: Công nhận sự thỏa thuận nuôi con chung giữa anh Trần Thanh T và chị Mai Thị H:
Giao cho chị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Trần Thị Như Y, sinh ngày 12/9/2014, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung: Anh Trần Thanh T và chị Mai Thị H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Trần Thanh T phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự số tiền 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0006134 ngày 14/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình. Anh Trần Thanh T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Lệ Thủy; - Các đương sự; - TAND tỉnh QB; - Chi cục THADS huyện Lệ Thủy; - UBND xã Tr (Nơi ĐKKH để ghi vào số Hộ tịch) - Lưu VP, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thanh Hải |