- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — ": Anh Nguyễn Quang T với chị Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cự thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quang T với chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK R’LẤP TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2020/QĐST-HNGĐ | Đắk R’Lấp, ngày 17 tháng 02 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK R’LẤP, TỈNH ĐẮK NÔNG Căn cứ các Điều 212, 213, 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 280/2019/TLST - HNGĐ, ngày 18 tháng 12 năm 2019 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” với những người tham gia tố tụng sau: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Quang T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Thôn A, xã W, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn A, xã W, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quang T và chị Nguyễn Thị T đều xác nhận tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã W, huyện Đ ngày 05-9-2012, quá trình chung sống có nhiều mâu thuẫn dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng anh T, chị T đoàn tụ nhưng không thành. [2] Về con chung: Anh Nguyễn Quang T và chị Nguyễn Thị T có 02 con chung là Nguyễn Quang B, sinh ngày 06-02-2013; Nguyễn Hạnh N, sinh ngày 02 – 7 - 2019. Anh T và chị T thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục 02 con chung Nguyễn Quang B; Nguyễn Hạnh N đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). [3] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị T không yêu cầu. [4] Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Anh Nguyễn Quang T và chị Nguyễn Thị T thống nhất chị Nguyễn Thị T là người nộp lệ phí ly hôn. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cự thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quang T với chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Quang B, sinh ngày 06-02-2013; Nguyễn Hạnh N, sinh ngày 02 – 7 – 2019 đến tuổi trưởng thành. Anh Nguyễn Quang T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị T không yêu cầu. Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị T thỏa thuận nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí công nhận thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0003187 ngày 17 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND huyện Đắk R’Lấp; - CCTHADS huyện Đắk R’Lấp; - UBND xã W, huyện Đ; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký và đóng dấu Lê Thị Thu Hà |