- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn do mâu thuẫn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2020/QĐST-HN&GĐ | Phổ Yên, ngày 11 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ vào Điều 211, Điều 212, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, 83, 84 Điều 107,110, Điều 116, Điều
117 của Luật Hôn nhân & gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 20/2020/TLST- Việc
HN&GĐ ngày 03 tháng 11 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Viết P , sinh năm 1988
ĐKHKTT: Xóm Khe Đù, xã Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên
2. Chị Nguyễn Thị Quỳnh A , sinh năm 1997
ĐKHKTT: Xóm Khe Đù, xã Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân:
Anh Nguyễn Viết P và chị Nguyễn Thị Quỳnh A kết hôn năm 2018, đăng ký
kết hôn tại UBND xã Phúc Thuận. Sau khi kết hôn cuộc sống hạnh phúc nhưng chỉ được thời gian ngắn phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu mâu thuẫn cả về kinh tế và tình cảm nên cả hai thường xuyên xẩy ra cãi vã, không tìm được tiếng nói chung. Xét thấy, tình trạng hôn nhân của vợ chồng mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không còn tồn tại, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, việc thuận tình ly hôn được ghi nhận trong Biên bản thỏa thuận về ly hôn; Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 11 năm 2020, là thực sự tự nguyện, cần được chấp nhận.
Về con chung: Anh Nguyễn Viết P và chị Nguyễn Thị Quỳnh A xác định
quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung: cháu Nguyễn Viết H , sinh ngày 28/01/2019. Anh P , chị A thỏa thuận giao cháu H cho anh Nguyễn Viết P trực tiếp nuôi dưỡng, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ.
Về tài sản chung: không có, không đặt ra việc giải quyết.
Khoản nợ chung: không có, không đặt ra việc giải quyết.
Về vấn đề khác: Không có
Về lệ phí Tòa án: Anh P và chị A thỏa thuận cùng chịu lệ phí giải
quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, Biên bản thỏa thuận về ly hôn mà không có đương sự nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Viết
P và chị Nguyễn Thị Quỳnh A .
- Về con chung: Anh Nguyễn Viết P và chị Nguyễn Thị Quỳnh A xác định quá
trình chung sống vợ chồng có 01 con chung: cháu Nguyễn Viết H , sinh ngày 28/01/2019. Anh P, chị A thỏa thuận người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau:
Giao con chung cháu Nguyễn Viết H , sinh ngày 28/01/2019 cho anh P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận việc chị Nguyễn Thị Quỳnh A tự nguyện thỏa thuận có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh P mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
Thời điểm thực hiện cấp dưỡng: kể từ tháng 11/2020 cho đến khi con chung
trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi anh P có thay đổi việc cấp dưỡng.
Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chấm dứt theo Điều 118 Luật hôn nhân và
gia đình. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Sau khi ly hôn, chị A được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung
không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết anh P , chị A được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không có, không đặt ra việc giải quyết.
- Khoản nợ chung, khoản cho vay chung: Không có, không đặt ra việc giải quyết.
- Về vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Viết P và chị Nguyễn Thị Quỳnh A thỏa
thuận cùng chịu lệ phí giải quyết việc dân sự 300.000đ. Anh P , chị A được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0004977 ngày 29/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Xác nhận đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành
và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Phổ Yên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - THADS thị xã Phổ Yên; - UBND - UBND xã Phúc Thuận (nơi ĐK kết hôn); - Cổng thông tin điện tử Tòa án; - Hồ sơ VDS; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |