vanban.org

Quyết định 17/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Thúy N và ông Đỗ Anh T cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: có 01 con chung là Đỗ Anh K (nam) sinh ngày 05/12/2015. Ông T giao con cho bà N tiếp tục nuôi dưỡng. Bà N không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom con chung cho ông T theo quy định pháp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Thúy N và ông Đỗ Anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN C
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2019/QĐST-VHNGĐC, ngày 21 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C

Căn cứ khoản 7 Điều 27; Điều 212, 416, 417 và khoản 8 Điều 419 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 61/2019/TLST-HNGĐ ngày 12/3/2019 về việc: “Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Trƣơng Thị Thúy N; sinh năm: 1987. Địa chỉ: 150B4 Khu dân cư HP 1, phường HP, quận C, thành phố Cần Thơ.

- Ông Đỗ Anh T; sinh năm: 1984. Địa chỉ: 150B4, khu dân cư HP 1, phường HP, quận C, thành phố Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Thúy N và ông Đỗ Anh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Xuân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 18/3/2014 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Cả hai ông bà đều thừa nhận quá trình chung sống đã phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được và thống nhất ly hôn. Sự thỏa thuận của bà N và ông T là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định pháp luật nên chấp nhận.

Về con chung: có 01 con chung là Đỗ Anh K (nam) sinh ngày 05/12/2015. Thống nhất giao con cho bà N tiếp tục nuôi dưỡng. Bà N không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom con chung cho ông T theo quy định pháp luật.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

Về nợ chung: không có. Nếu sau này có ai khởi kiện sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Thúy N và ông Đỗ Anh T cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 01 con chung là Đỗ Anh K (nam) sinh ngày 05/12/2015. Ông T giao con cho bà N tiếp tục nuôi dưỡng. Bà N không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom con chung cho ông T theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

- Về nợ: không có. Nếu sau này có ai khởi kiện sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trương Thị Thúy N và ông Đỗ Anh T mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà N và ông T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố Cần Thơ theo biên lai số 007108 và biên lai số 007109 ngày 27/02/2019. Bà N và ông T đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ