vanban.org

Quyết định 17/2019/QĐST-VDS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

TAND thành phố Hải Phòng;

VKSND huyện Vĩnh Bảo; VKSND thành phố Hải Phòng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T - T"
  • Tòa quyết gì? TAND thành phố Hải Phòng;
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2019/QĐST-VDSVĩnh Bảo, ngày 25 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 270/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Lê Thị T và anh Tống Phú T1; cùng cư trú tại: Thôn HP, xã TT, huyện VB, thành phố Hải Phòng.

Xét thấy, người yêu cầu chị Lê Thị T rút đơn yêu cầu, anh Tống Phú T1 đã chết mà quyền, nghĩa vụ của anh Tài không được thừa kế;

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366; Điều 361; điểm a khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 270/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Trả lại toàn bộ đơn yêu cầu và tài liệu kèm theo cho chị Lê Thị T. Sung quỹ Nhà nước số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự theo Biên lai số AA/2016/0007850 ngày 13/9/2019 mà chị Lê Thị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.

Điều 3. Chị Lê Thị T có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ