vanban.org

Quyết định 17/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Du C và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Thị Bích T, sinh ngày 28-6-2011 cho ông Nguyễn Du C trực tiếp nuôi dƣỡng chăm sóc. Ông C không yêu cầu bà Nguyễn Thị T cấp dƣỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hônT-C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TÂN UYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 17/2019/QĐST-HNGĐ
Tân Uyên, ngày 17 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 06/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Du C, sinh năm 1990 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1993; cùng địa chỉ: Số nhà A, tổ B, khu phố T, phƣờng Tân Hiệp, thị xã U, tỉnh Bình Dƣơng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Nguyễn Du C và bà Nguyễn Thị T là chung sống có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã (nay là phƣờng) T, huyện (nay là thị xã) U, tỉnh Bình Dƣơng ngày 08-9-2011, theo Giấy đăng ký kết hôn số 33/2011, quyển số 01/2011. Trong quá trình chung sống, ông C và bà T có 01 con chung tên Nguyễn Thị Bích T, sinh ngày 28-6-2011. Ngày 27-12-2018, ông C và bà T có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Theo Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản ngày 08/01/2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên, ông C và bà T đã thỏa thuận đƣợc các vấn đề theo đơn yêu cầu.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản ngày 08/01/2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Du C và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Thị Bích T, sinh ngày 28-6-2011 cho ông Nguyễn Du C trực tiếp nuôi dƣỡng chăm sóc. Ông C không yêu cầu bà Nguyễn Thị T cấp dƣỡng nuôi con.

Ông Nguyễn Du C và bà Nguyễn Thị T đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con theo quy định pháp luật. Bà T đƣợc quyền đi lại thăm nom con và không ai đƣợc phép cản trở. Trƣờng hợp bà T lạm dụng quyền thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con thì ông C có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom của bà T. Vì lợi ích của con chƣa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Du C và bà Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng án lệ hôn nhân và gia đình sơ thẩm đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0014692 ngày 08/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ