- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "PTTH - LTD"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| T N NH N N Q N H NG B NG TH NH H H H NG ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2019/QĐST-HNGĐ | ng àng, ngày 31 tháng 12 năm 2019 |
Q YẾT ĐỊNH
CÔNG NH N TH N TÌNH LY HÔN
V SỰ TH TH N CỦA C C ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG,THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ các điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 27/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị PTTH; địa ch : Số 253 gác 2 A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng;
Anh LTD; địa ch : Số 253 gác 2 A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị PTTH và anh LTD kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường D, quận C, thành phố Hải Phòng ngày 15 tháng 01 năm 1998. Quá trình chung sống giữa vợ chồng, hai bên xác nhận có nảy sinh nhiều mâu thuẫn; nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống và tính cách dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ không còn nên chị PTTH và anh LTD đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 con là E, sinh năm 2000 đã thành niên (trên 18 tuổi) nên chị PTTH và anh LTD không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi dưỡng con chung.
Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 23 tháng 12 năm 2019 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, công nhận chị PTTH và anh LTD thuận tình ly hôn.
Về lệ phí dân sự: Chị PTTH và anh LTD m i người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị PTTH và anh LTD thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con là E, sinh năm 2000 đã thành niên (trên 18 tuổi) nên Tòa án không giải quyết về việc nuôi dưỡng con chung.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị PTTH và anh LTD m i người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, đã nộp th o biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0008499 ngày 13 tháng 12 năm 2019, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Chị PTTH và anh LTD đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị th o thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - T N TP. Hải Phòng; - VKSN TP. Hải Phòng; - VKSND quận Hồng Bàng; - THADS quận Hồng Bàng; - Đương sự; - UBND phường D, quận C, Hải Phòng(GCN kết hôn quyển số 01/98, số 02, ngày 15 tháng 01 năm 1998; - Lưu: HS, HCTP. | THẨM PHÁN Đinh Hữu Hường |