- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn H xin ly hôn chị Nguyễn Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:17/2019/QĐST-HNGĐ | Tiền Hải, ngày 22 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI - TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào điều 212, điều 213 và khoản 4 điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 17/2019/TLST-HNGĐ ngày 14/02/2019 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của người yêu cầu:
1. Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện H, tỉnh Thái Bình.
2. Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Thôn X, xã Đ, huyện H, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị M kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện H, tỉnh Thái Bình ngày 12/12/2002, tại thời điểm kết hôn, anh H, chị M đủ điều kiện kết hôn, đó là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, sau khi kết hôn anh H, chị M chung sống hạnh phúc đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, từ năm 2014 cho đến nay anh H và chị M không chung sống cùng nhau, quan hệ vợ chồng không còn tồn tại trên thực tế, cả anh H và chị M đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh H và chị M là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
[2] Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị M có hai con chung là Nguyễn Thanh H, sinh ngày 08/12/2003 và Nguyễn Đức Hải N, sinh ngày 21/9/2014. Các đương sự thỏa thuận giao con chung Nguyễn Thanh H cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; giao con chung Nguyễn Đức Hải N cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Việc cấp dưỡng nuôi con chung các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết
[3] Về tài sản chung và công nợ: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị M chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình (ngày 14 tháng 02 năm 2019) lập Biên bản hòa giải, đối thoại thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị M.
1.2. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Thanh H, sinh ngày 08/12/2003 cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Giao con chung Nguyễn Đức Hải N, sinh ngày 21/9/2014 cho chị Nguyễn Thị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Việc cấp dưỡng nuôi con chung các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết.
Anh H, chị M có quyền thăm nom, giáo dục con chung.
1.3. Về tài sản chung và công nợ: Các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị M mỗi người phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn, được trừ vào số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đồng anh H đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu số 0009465 ngày 14/02/2019 và số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đồng chị M đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu số 0009466 ngày 14/02/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Tiền Hải; - UBND xã C; - Chi cục THADS huyện Tiền Hải; - Phòng KT Tòa án Tỉnh; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Chu Thị Linh |