- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận tuận tình ly hôn giữa Trương Quang S và Nguyễn thị Hồng H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Quang S và chị Nguyễn Thị Hồng H.
- Căn cứ chính? Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2019/QĐST-HNGĐ | Di Linh, ngày 15 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 75/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2019 giữa:
Anh Trương Quang S; sinh năm 1978; địa chỉ: đường N, Tổ M, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng
Chị Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 1985; địa chỉ: đường N, Tổ 13, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 361, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Quang S và chị Nguyễn Thị Hồng H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Anh Trương Quang S và chị Nguyễn Thị H Hà thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Hồng H trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Trương Nguyễn Khánh L, sinh ngày 15/12/2006 và Trương Nguyễn Khánh B, sinh ngày 06/01/2011. Anh Trương Quang S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mức 2.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng hàng tháng kể từ tháng 5 năm 2019 đến khi con tròn 18 tuổi.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.
Quyền thăm nom con, quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, quyền yêu cầu thay đổi về cấp dưỡng nuôi con của các đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Về lệ phí: Anh Trương Quang S chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0009464 ngày 28/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Di Linh (đã nộp đủ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Di linh; - Chi cục THA Di Linh; - UBND TT Di Linh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Bùi Văn Sỹ |