- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Văn T - Huỳnh Thị L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Tân Uyên, ngày 24 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 15/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Ngô Văn T, sinh năm 1982; thường trú: Tổ 19, ấp C, xã Đ, huyện U, tỉnh Bình Dương.
2. Chị Huỳnh Thị L, sinh năm 1984; thường trú: Tổ 19, ấp C, xã Đ, huyện U, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Ngô Văn T và chị Huỳnh Thị L tự nguyện quen biết, đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thọ Ngọc, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa vào năm 2005. Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, không mang lại hạnh phúc cho nhau. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, anh Ngô Văn T và chị Huỳnh Thị L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Trong quá trình chung sống, anh Ngô Văn T và chị Huỳnh Thị L có 03 con chung, cháu Ngô Thị Mỹ H, sinh ngày 07/11/2001; cháu Ngô Huỳnh Tuấn A, sinh ngày 22/10/2009 và cháu Ngô Huỳnh Anh T, sinh ngày 16/4/2018.
Anh Ngô Văn T và chị Huỳnh Thị L thống nhất: Sau khi ly hôn chị Huỳnh Thị L là người trực tiếp nuôi dưỡng ba con chung. Anh Ngô Văn T thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi ba con chung mỗi tháng 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Ngô Văn T và chị Huỳnh Thị L thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Ngô Văn T và chị Huỳnh Thị L là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Văn T và chị Huỳnh Thị L. (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 58/2005, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Thọ Ngọc, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 16/12/2005).
- Về con chung: Giao ba con chung, cháu Ngô Thị Mỹ H, sinh ngày 07/11/2001; cháu Ngô Huỳnh Tuấn A, sinh ngày 22/10/2009 và cháu Ngô Huỳnh Anh T, sinh ngày 16/4/2018 cho chị Huỳnh Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Ngô Văn T thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi ba con chung mỗi tháng 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau ly hôn, anh Ngô Văn T và chị Huỳnh Thị L có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Trường hợp anh Ngô Văn T lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi con thì chị Huỳnh Thị L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Ngô Văn T theo quy định của pháp luật. Vì quyền lợi hợp pháp của con, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Ghi nhận việc anh Ngô Văn T và chị Huỳnh Thị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Ghi nhận việc anh Ngô Văn T và chị Huỳnh Thị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Ngô Văn T và chị Huỳnh Thị L chịu 300.000đ (Ba trăm năm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng số AA/2016/0030565 ngày 29 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Bắc Tân Uyên; - CCTHADS huyện Bắc Tân Uyên; - UBND xã Thọ Sơn, huyện Triệu Sơn, Tỉnh Thanh Hóa; - Lưu: HSVA, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Quyết |