- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Phương T và anh Hoàng Trung T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2018/QĐST-HNGĐ | Bắc Giang, ngày 01 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2018/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 01 năm 2018, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Vũ Phương T, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Số nhà A, quốc lộ 17, thôn M, xã M, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
+ Bị đơn: Anh Hoàng Trung T, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Số nhà A, quốc lộ 17, thôn M, xã M, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Phương T và anh Hoàng Trung T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Vũ Phương T nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là Hoàng Tuấn Đ, sinh ngày 06/4/2010 và Hoàng Quỳnh A, sinh ngày 24/5/2014. Về cấp dưỡng nuôi con, chị T và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
Anh Hoàng Trung T không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh Thành thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Chị Vũ Phương T và anh Hoàng Trung T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Vũ Phương T và anh Hoàng Trung T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Vũ Phương T nhận chịu cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng theo biên lai số AA/2012/06555 ngày 12/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận chị Thảo đã thi hành xong án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả chị T số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - Chi Cục THADS TP.B; - VKSND TP.B; - UBND xã Tân Mỹ, TP. B - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Hải Hƣờng |