- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 43/2019/TLST-HNGĐ ngày 10/5/2019 về việc Ly hôn, giữa: * Nguyên đơn: Anh Ngô Quang H; sinh năm 1972 Hộ khẩu thường trú: Số 1 nhà B2 tập thể G, quận B, Thành phố Hà Nội; Hiện ở tại: Số 22A phố H, phường T, quận H, Thành phố …
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 17/2018/QĐST- HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 26 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 48; điểm c khoản 1 Điều 217; khoản 3 Điều 218; Điều 219; khoản 2 Điều 273; Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 43/2019/TLST- HNGĐ ngày 10/5/2019. Xét thấy: Ngày 25/7/2019 nguyên đơn – anh Ngô Quang H có Đơn xin rút đơn ly hôn đối với chị Trần Thị T. Việc rút đơn xin ly hôn của anh H là tự nguyện và được Tòa án chấp nhận. * Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 43/2019/TLST-HNGĐ ngày 10/5/2019 về việc Ly hôn, giữa: * Nguyên đơn: Anh Ngô Quang H; sinh năm 1972 Hộ khẩu thường trú: Số 1 nhà B2 tập thể G, quận B, Thành phố Hà Nội; Hiện ở tại: Số 22A phố H, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Chị Trần Thị T; sinh năm 1981 Hộ khẩu thường trú: số 23E phố H, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội; Hiện ở tại: Số 22A phố H, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội. 2. Án phí: Anh H được nhận lại 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận H - theo Biên lai số AA/2016/0003015 ngày 08/5/2019. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSNDQHK; -THADSQHK; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Thị Hiền Hoà |