- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hà Văn V - Mùi Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mùi Thị H và anh Hà Văn V
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2018/QĐST-HNGĐ | MS, ngày 28 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 183/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2018 giữa:
Người yêu cầu: Chị Mùi Thị H, sinh năm 1993, địa chỉ: Bản L, xã TH, huyện MS, tỉnh Sơn La và anh Hà Văn V, sinh năm 1990, địa chỉ: Bản L, xã TH, huyện MS, tỉnh Sơn La;
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mùi Thị H và anh Hà Văn V
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về tình cảm: Chị Mùi Thị H và anh Hà Văn V nhất trí thuận tình ly hôn.
b. Về con chung: Chị H, anh V có 02 con chung là cháu Hà Thị Ngọc D sinh ngày 22/6/2011 và cháu Hà Thị Mỹ L sinh ngày 20/7/2013. Giao cháu Hà Thị Ngọc D và cháu Hà Thị Mỹ L cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu D, cháu L trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Chị H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Hà Thị Mỹ L mỗi tháng là 1.000.000 đồng/tháng (một triệu đồng/một tháng), cấp dưỡng nuôi cháu Hà Thị Ngọc D mỗi tháng là 1.000.000 đồng/tháng (một triệu đồng/một tháng) cho đến khi các cháu Hà Thị Mỹ L, Hà Thị Ngọc D trưởng thành (đủ 18 tuổi). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 10/2018 cho đến khi cháu L, cháu D đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, chị H được quyền thăm nom con; không ai được cản trở chị H thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
c. Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Chị H, anh V đã tự thỏa thuận xong về tài sản chung, nợ chung vợ chồng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
d. Về án phí: Anh Hà Văn V nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0001869 ngày 14 tháng 9 năm 2018 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện MS; - Chi cục THADS huyện MS; - UBND xã TH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Nga |