- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu H1 và anh Vũ Dương H2.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2018/QĐHNGĐ-ST Ngày: 05-6-2018 V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thỏa thuận nuôi con chung |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Phạm Văn Tuyển.
- Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Văn Công – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp: Bà Phạm Thị Thùy – Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 6 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 46/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2018 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung theo quyết định mở phiên họp số 46/2018/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2018.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trần Thị Thu H1, sinh ngày 16/9/1979.
Nơi cư trú: Khu 3, thị trấn K, huyện B, tỉnh Hải Dương.
- Anh Vũ Dương H2, sinh ngày 26/02/1978.
Nơi cư trú trước khi xuất cảnh: Khu 2, thị trấn K, huyện B, tỉnh Hải Dương.
Nơi cư trú hiện nay: Bei preuss Harnack Str.14 – 10365. Berlin – Germany (Cộng hòa liên bang Đức)
Chị H1 và anh H2 đều vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.
2. Vấn đề cụ thể yêu cầu Toà án giải quyết: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định như sau:
Về thủ tục tố tụng:
- Do anh Vũ Dương H2 hiện đang cư trú ở nước ngoài (Cộng hòa liên bang Đức) nên Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương thụ lý, giải quyết việc hôn nhân và gia đình của anh H2 và chị H1 là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào kết luận giám định số 12/KLGĐ ngày 22/5/2018 của Phòng kỹ thuật hình sự- Công an tỉnh Hải Dương, đủ cơ sở kết luận đơn xin ly hôn đề ngày 05/11/2016 và ngày 04/5/2018 là của anh Vũ Dương H2.
- Quá trình giải quyết, các đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình; Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng và giấy triệu tập đến phiên họp cho các đương sự nhưng chị H1 và anh H2 đều có đơn xin vắng mặt tại phiên họp nên Tòa án mở phiên họp giải quyết việc hôn nhân và gia đình vắng mặt các đương sự là đúng quy định.
Về quan hệ hôn nhân: Chị H1 và anh H2 được tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn và có đăng ký tại Ủy ban nhân dân thị trấn Kẻ Sặt, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương vào ngày 27/7/2001. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 8 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống và điều kiện kinh tế khó khăn nên thường xuyên xảy ra cãi nhau. Năm 2009, anh H2 sang Pháp, sau đó sang Anh Quốc và hiện nay đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức. Từ đó đến nay, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau. Chị H1 và anh H2 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và thống nhất nộp đơn ly hôn đến Tòa án, đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được ly hôn. Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị H1 và anh H2 là có căn cứ và phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được Tòa án chấp nhận.
Về con chung: Chị H1 và anh H2 có hai con chung là Vũ Châu A, sinh ngày 25/3/2002 và Vũ Trung K, sinh ngày 04/6/2006. Anh H2 và chị H1 thống nhất, đề nghị Tòa án công nhận thỏa thuận, giao con chung cho chị H1 tiếp tục nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi, anh H2 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Các con chung đều có nguyện vọng xin ở cùng chị H1. Xét yêu cầu công nhận thỏa thuận về việc giao nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên được Tòa án chấp nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí: Chị H1 tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng giải quyết việc dân sự đã thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và quyền hạn, thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; những người tham gia tố tụng đã chấp hành nghiêm chỉnh, thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án áp dụng Điều 369, 370 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị H1 và anh H2; Về con chung: công nhận sự thỏa thuận của chị H1 và anh H2, giao con chung là Vũ Châu A, sinh ngày 25/3/2002 và Vũ Trung K, sinh ngày 04/6/2006 cho chị H1 tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi, anh H2 không phải cấp dưỡng nuôi con chung; Về lệ phí: công nhận việc chị H1 tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn, được đối trừ 300.000 đồng mà chị H1 đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 369, Điều 370, Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu H1 và anh Vũ Dương H2.
2. Về con chung: Giao con chung là Vũ Châu A, sinh ngày 25/3/2002 và Vũ Trung K, sinh ngày 04/6/2006 cho chị Trần Thị Thu H1 tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Vũ Dương H2 không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
3. Về lệ phí: Chị Trần Thị Thu H1 tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0003221 ngày 03/4/2018 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương; Chị H1 đã thi hành xong.
4. Quyết định giải quyết việc dân sự sơ thẩm có hiệu lực pháp luật ngay sau khi công bố.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Hải Dương; - Những người tham gia tố tụng; - Cục THADS tỉnh Hải Dương; - UBND thị trấn K; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN HỌP Phạm Văn Tuyển |