- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Cong ty EV - Cong ty H"
- Tòa quyết gì? (4) 1. Đỡnh chỉ giải quyết vụ ỏn dõn sự thụ lý số…/…/TLST-………… ngày… tháng…năm…. về
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2017/QĐST- KDTM | Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
Căn cứ vào các điều 48; điểm c khoản 1 điều 217; điều 218, 219 và khoản 2 điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Công ty EV do ông Đỗ Khắc H là người đại diện theo pháp luật có đơn xin rút toàn bộ đơn khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật nên được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 09/2017/TLST-KDTM ngày 21/2/2017 về việc: Tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ, giữa:
Nguyên đơn: Công ty EV. Địa chỉ: Số 53B, ngõ 15, đường H, phường P, quận B, W. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Khắc H – Giám đốc công ty.
Bị đơn: Công ty H. Địa chỉ: Số 9 Đại lộ T, phường T, quận X, W. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn L - Giám đốc công ty.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Công ty EV có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Hoàn trả Công ty EV 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001315 ngày 16/2/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận X.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân quận X có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND quận X;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lê Thị Ngọc Hà
(1) TOÀ ÁN NHÂN DÂN..........
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(2)
Số:...../...../QĐST- ……
......, ngày...... thỏng ...... năm......
QUYẾT ĐỊNH
ĐèNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
(3) Xột thấy ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
(4) 1. Đỡnh chỉ giải quyết vụ ỏn dõn sự thụ lý số…/…/TLST-………… ngày… tháng…năm…. về
(5) việc ..........................................., giữa:
(6) Nguyên đơn: ............................................................................................................................... Địa chỉ: .........................................................................................................................................
(7) Bị đơn: ....................................................................................................................................... Địa chỉ:
(8)
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) ................................................................... Địa chỉ:
(9)
2. Hậu quả của việc đỡnh chỉ giải quyết vụ ỏn: ...................................................................................
3. Đương sự, …………………. (10) có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sỏt nhõn dõn cựng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đỡnh chỉ giải quyết vụ ỏn dõn sự; nếu Toà ỏn ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rừ tờn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thỡ ghi rừ Toà ỏn nhõn dõn tỉnh, (thành phố) nào (vớ dụ: Toà ỏn nhõn dõn thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đỡnh chỉ giải quyết vụ ỏn dõn sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đó chết mà quyền, nghĩa vụ của họ khụng được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ ỏn (vớ dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tũa ỏn giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tũa ỏn thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tũa ỏn thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cỏ nhõn với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thỡ ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cỏ nhõn với cỏ nhõn”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thỡ ghi họ tờn và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thỡ ghi tờn, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đỡnh chỉ vụ ỏn cụ thể mà ghi hậu quả của việc đỡnh chỉ giải quyết vụ ỏn quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dõn sự, (kể cả về tiền tạm ứng ỏn phớ). (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). | THẨM PHỎN (Ký tờn, ghi rừ họ tờn, đóng dấu) |