- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Kim Chi, sinh năm 1997 và anh Nguyễn Hữu Chung, sinh năm 1985.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1697/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố B, ngày 15 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 2096/2019/TLST-HNGĐ, ngày 19/9/2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Võ Thị Kim C, sinh năm 1997. Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu Ch, sinh năm 1985. Cùng địa chỉ: J1+J2, khu tái định cư tổ 9, khu phố 2, phường Long Bình Tân, thành phố Biên Hòa, Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Kim Chi, sinh năm 1997 và anh Nguyễn Hữu Chung, sinh năm 1985. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Kim C, sinh năm 1997 và anh Nguyễn Hữu Ch, sinh năm 1985 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ghi nhận sự tự thỏa thuận giữa chị C và anh Ch, giao con chung là cháu Nguyễn Hữu Phúc Th, sinh ngày 24/5/2016 cho chị C tiếp tục nuôi dưỡng. Tạm thời, anh Ch không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Ch được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản anh Ch thực hiện quyền này. Trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền xin thay đổi vị trí nuôi con, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Ctự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị C đã nộp theo biên lai thu số 0000445 ngày 04/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B được tính trừ vào án phí chị C phải nộp. Chị C được nhận lại số tiền 150.000đ án phí chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND thành phố B; - Chi cục THADS thành phố B; - UBND nơi ĐKKH; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Đào |