- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Phan Thị Mỹ L."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Ngọc T- sinh năm
Số: 169/2017/QĐST-HNGĐ Hải Châu, ngày 06 tháng 9 năm Ngày: 06/09/2017 |
T A ÁN NHÂN DÂN TP ĐÀ NẴNG C NG H A XÃ H I CHỦ NGHĨA VIỆT NAM T A ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1976 Nơi cư trú: Số K10/3 đường N, quận H, thành phố Đ B đơn: Bà Phan Thị Mỹ L, sinh năm 1976 Nơi cư trú: Số 96 đường T, quận H, thành phố Đ. - Căn c vào Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; - Căn c Điều 55,57,81,82 Luật Hôn nhân và gia đình; - Căn c vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
- Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28/8/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đ c xã hội. - Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Ngọc T- sinh năm 1976. Nơi cư trú: Số nhà K10/3 đường N, quận H, thành phố Đ và bà Phan Thị Mỹ L- sinh năm 1976. Nơi cư trú: Số nhà 96 đường T, quận H, thành phố Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của những người yêu cầu cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Phan Thị Mỹ L thống nhất thuận tình ly hôn. + Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Phan Thị Mỹ L xác định có 01 con chung tên là: Nguyễn Huỳnh L - sinh ngày 22/3/2003. ông T và bà L thống nhất giao bà L được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Huỳnh L - sinh ngày 22/3/2003, ông T cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/ tháng cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành.
Các bên có đầy đủ quyền và nghĩa vụ với con chung theo quy định của pháp luật + Về tài sản chung: ông Nguyễn Ngọc T và bà Phan Thị Mỹ L thống nhất xác định vợ chồng không có tài sản chung. + Về nợ chung: ông Nguyễn Ngọc T và bà Phan Thị Mỹ L thống nhất xác định không có nợ chung. + Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ, án phí cấp dưỡng là 150.000đ. Tổng hai khoán án phí phải nộp là 300.000đ ông Nguyễn Ngọc T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ng án phí ông Nguyễn Ngọc T đã nộp theo biên lai thu số 009584 ngày 18.7.2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. ông T đã nộp đủ. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - VKSNDQ. Hải Châu. - Chi cục THA dân sự Q. Hải Châu - UBND phường Nam Dương- ĐN - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Thị Hảo Hảo |