vanban.org

Quyết định 169/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I - Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Nguyễn Thị Minh H và ông Nguyễn Ngọc H. II- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I - Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

******
Số: 169b/2019/QĐST-HNGĐ
Ba Đình, ngày 12 tháng 04 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 104/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 03 năm 2019 về việc “tranh chấp ly hôn”, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 1972.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1960.

Cùng có HKTT: Số 9 N, phường Q, quận B, thành phố H. Hiện cùng ở tại: số 11 Â, phường Q, quận T, thành phố H.

Căn cứ vào khoản 4 điều 147; điều 212; điều 213 và điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 54; 55; 56; 58; 59; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 04 năm 2019.

XÉT THẤY:

Bà Nguyễn Thị Minh H và ông Nguyễn Ngọc H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 22 tháng 02 năm 1991 tại Ủy ban nhân dân phường C, quận H, thành phố H (Giấy chứng nhận kết hôn số 28 quyển số 01), đây là hôn nhân hợp pháp.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 04 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I - Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Nguyễn Thị Minh H và ông Nguyễn Ngọc H.

II- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về con chung: Ông bà có 03 con chung là:

- Nguyễn Huy H, sinh năm: 1991

- Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm: 1995

- Nguyễn Minh H, sinh ngày: 21/06/2002.

Anh Nguyễn Huy H và anh Nguyễn Ngọc Đ đã trưởng thành, ông bà không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.

Ghi nhận sự thoả thuận của ông bà thống nhất để bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Minh H kể từ tháng 04 năm 2019. Tạm hoãn việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung của ông Nguyễn Ngọc H cho đến khi cháu H đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Ông H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

2. Về tài sản chung, nhà đất ở: Bà H ông H tự thoả thuận với nhau, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.

3. Về vay nợ : ông bà không có khoản vay nợ chung. Nợ riêng của ai thì người đó tự trả, ông bà không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.

4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: bà Nguyễn Thị Minh H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng; bà H tự nguyện sung quỹ nhà nước số tiền 150.000 đồng còn lại theo biên lai thu số 0005305 ngày 14/03/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố H.

III- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ