vanban.org

Quyết định 169/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị B và ông Bùi Xuân L tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau. Về con chung: Có hai con chung là Bùi Khôi Nn, sinh ngày 13/8/2010 và Bùi Thiên P, sinh ngày 29/3/2016. Sau khi ly hôn, ông L được trực tiếp nuôi con chung là Khôi N, sinh ngày 13/8/2010; bà B được trực tiếp nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa Bùi Xuân L và bà Lê Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 169/2020/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 31 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE-TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 250/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Bùi Xuân L, sinh năm: 1988. Địa chỉ: khu phố A, phường X, thành phố B, tỉnh Bến Tre và bà Lê Thị B, sinh năm: 1988. Địa chỉ: ấp A, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: ông Bùi Xuân L và bà Lê Thị B tự nguyện kết hôn vào năm 2010, có đăng ký kết hôn tại UBND phường L, thành phố B, tỉnh Bến Tre nên hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tại đơn thuận tình ly hôn, biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23/7/2020, ông Bùi Xuân L và bà Lê Thị B tự nguyện ly hôn với nhau là phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về con chung: Có hai con chung là Bùi Khôi N, sinh ngày 13/8/2010 và Bùi Thiên P, sinh ngày 29/3/2016. Hai bên thỏa thuận, sau khi ly hôn, ông L được trực tiếp nuôi con chung là Khôi N, sinh ngày 13/8/2010; bà B trực tiếp nuôi con chung là cháu Bùi Thiên P, sinh ngày 29/3/2016. Ghi nhận việc bà B và ông L đều không yêu cầu cấp dưỡng cho con.

Về tài sản chung, nợ chung: bà Lê Thị B và ông Bùi Xuân L đều khai không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

Lệ phí giải quyết Việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Lê Thị B và ông Bùi Xuân L phải chịu.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị B và ông Bùi Xuân L tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Có hai con chung là Bùi Khôi Nn, sinh ngày 13/8/2010 và Bùi Thiên P, sinh ngày 29/3/2016. Sau khi ly hôn, ông L được trực tiếp nuôi con chung là Khôi N, sinh ngày 13/8/2010; bà B được trực tiếp nuôi con chung là cháu Bùi Thiên P, sinh ngày 29/3/2016. Ghi nhận việc bà B và ông L đều không yêu cầu cấp dưỡng cho con. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.

Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng cho con.

- Về tài sản chung: bà Lê Thị B và ông Bùi Xuân L đều khai không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: bà Lê Thị B và ông Bùi Xuân L đều khai không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Lê Thị B và ông Bùi Xuân L phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0011946 ngày 09/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ