vanban.org

Quyết định 169/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Trung H và chị Nguyễn Thị S thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị S nuôi dưỡng 02 con chung là Trần Trang N – sinh ngày 14/2/2011 và Trần Thị Khánh L – sinh ngày 03/12/2012. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/1 tháng kể từ tháng 8 năm 20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 169/2020/QĐST-HNGĐBắc Giang, ngày 27 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 234/2020/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 7 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Trần Trung H, sinh năm 1983

- Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1985

Cùng địa chỉ: Số 87, đường T, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Trung H và chị Nguyễn Thị S kết hôn ngày 24/11/2009 trên cơ sở tự nguyện, được tự do tìm hiểu. Tại thời điểm kết hôn, hai bên có đủ điều kiện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang và đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn nên đây là hôn nhân hợp pháp. Anh H và chị S chung sống hạnh phúc được khoảng 2 năm thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xung đột và cãi vã. Anh H và chị S tuy sống chung một nhà nhưng đã ly thân khoảng 1 năm, không còn quan hệ tình cảm. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17/7/2020, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng Anh H, chị S vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy việc thuận tình ly hôn giữa Anh H, chị S là tự nguyện, phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần được công nhận.

Về con chung: Anh H và chị S có 02 con chung là Trần Trang N – sinh ngày 14/2/2011 và Trần Thị Khánh L – sinh ngày 03/12/2012. Sau khi ly hôn, Anh H và chị S thỏa thuận để chị S nuôi dưỡng cả hai con chung; Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/1 tháng kể từ tháng 8 năm 2020 cho đến khi con chung Trần Thị Khánh L đủ 18 tuổi. Xét thấy, thỏa thuận về việc nuôi con chung sau ly hôn của Anh H và chị S là tự nguyện, phù hợp với Điều 81,82 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần được công nhận

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh H và chị S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh H và chị S đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật nên mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí Tòa án là phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Trung H và chị Nguyễn Thị S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị S nuôi dưỡng 02 con chung là Trần Trang N – sinh ngày 14/2/2011 và Trần Thị Khánh L – sinh ngày 03/12/2012. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/1 tháng kể từ tháng 8 năm 2020 cho đến khi con chung Trần Thị Khánh L đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh H và chị S mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí Tòa án nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng Anh H và chị S đã nộp theo biên lai số AA/2018/0001381 ngày 01/7/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận Anh H, chị S đã thi hành xong lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ