vanban.org

Quyết định 169/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 19/04/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Vĩ N và bà Phạm Thị Ngọc B thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số 000027/2005, quyển số 01/ 2005 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 169/2019/QĐST-HNGĐ Quận 4, ngày 19 tháng 4 năm 2019

Số: 169/2019/QĐST-HNGĐ Quận 4, ngày 19 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔ N VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG S Ự

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 vàk hoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 ; Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 201 4; Căn cứ Luật phí và L ệphí Tòa án năm 2015 ; Căn cứ Nghị định 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý về sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 106/2019/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 3 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Trương Vĩ N, sinh năm 1975 Nơi cư trú: Đường N, Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bà Phạm Thị Ngọc B, sinh năm 1981 Nơi cư trú: Đường N, Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/4/2019, các đương sự đã thỏa thuận như sau: [1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Vĩ N và bà Phạm Thị Ngọc B xác định tình cảm không còn, nên yêu cầu Tòa án công nhân thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Ông Trương Vĩ N và bà Phạm Thị Ngọc B có 02 con chung tên Trương Bình Kỳ P, sinh ngày 12/6/2007 và Trương Bình Hải Q, sinh ngày 19/3/2012. Các đương sự tự thỏa thuận giao 02 con chung cho bà Phạm Thị Ngọc B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung cho đến khi hai trẻ lần lượt thành niên. Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3]. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về nợ chung: Các đương sự xác định không có.

Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Vĩ N và bà Phạm Thị Ngọc B thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số 000027/2005, quyển số 01/ 2005 ngày 28/02/2005 của Ủy ban nhân dân Phường I, quận V, Thành phố Hồ Chí Minh). - Về con chung: Giao 02 con chung tên Trương Bình Kỳ P, sinh ngày 12/6/2007 và Trương Bình Hải Q, sinh ngày 19/3/2012 cho bà Phạm Thị Ngọc B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi hai trẻ lần lượt thành niên. Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Trương Vĩ N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng ông N không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. - Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về nghĩa vụ chung: Các đương sự xác định không có. 2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông Trương Vĩ N tự nguyện chịu, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông N đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0024021 ngày 06/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông N đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ