- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Bích Liên và Siu Anh Sơn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 169/2019/QĐST-HNGĐ | Thanh Xuân, ngày 10 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 - Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 188/2019/TLST-HNGĐ ngày 02/5/2019 giữa: * Người yêu cầu:
- Chị Phạm Bích L- sinh năm: 1992 HKTT: Yên Mỹ, Dương Quang, Giao Lâm, Hà Nội. Hiện trú tại: Số 16 ngõ 89 phố Q, phường N, quận T, thành phố Hà Nội.
- Anh Siu Anh S - sinh năm: 1992 HKTT và cư trú tại: Số 25 ngõ 40 phố C, phường N, quận T, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. [2] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Bích Lvà anh Siu Anh S.
- Về con chung: Chị L, anh S có 01 con chung là Siu Bình M (nam), sinh ngày 26/8/2013. Giao cháu M cho Chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh S có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con cho Chị L mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng), kể từ tháng 5 năm 2019 cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con chung của anh S.
- Về tài sản chung: Chị L, anh S, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.
- Về các vấn đề khác: Chị L, anh S không có yêu cầu gì khác, nên không xét. 2. Về lệ phí: Chị L, anh S mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền anh chị đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 05903 và 05904 ngày 02/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghi theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -VKSND quận Thanh Xuân; - THADS quận Thanh Xuân; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Tuấn Phúc |