vanban.org

Quyết định 1689 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Mỹ H và ông Nguyễn Trường C thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 50/2010 do Ủy ban nhân dân xã B, Thành phố Hồ Chí Minh (xã T, huyện B cũ) cấp ngày 26/04/2010 thì quan hệ hôn nhân giữa bà Đặng Thị Mỹ H và ông Nguyễn Trường C không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Mỹ H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1689/2026/QĐST-HNGĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212; Điều 213; Điều 361; Khoản 4, Điều 396 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1431/2026/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 08 năm 2026 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản chung khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Đặng Thị Mỹ H, sinh năm: 1989;

Địa chỉ: 1 ấp B, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 20/01/2022.

- Ông Nguyễn Trường C, sinh năm: 1984;

Địa chỉ: Ấp P, xã M, Thành phố Cần Thơ.

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 12/06/2022.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 50/2010 do Ủy ban nhân dân xã B, Thành phố Hồ Chí Minh (xã T, huyện B cũ) cấp ngày 26/04/2010 thì quan hệ hôn nhân giữa bà Đặng Thị Mỹ H và ông Nguyễn Trường C là hợp pháp.

Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2026, bà Đặng Thị Mỹ H và ông Nguyễn Trường C thống nhất thỏa thuận:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Mỹ H và ông Nguyễn Trường C thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Đặng Thị Mỹ H và ông Nguyễn Trường C có 01 (một) con chung là Nguyễn Trường Gia K, sinh ngày: 05/11/2010, giới tính: Nam. Bà Đặng Thị Mỹ H và ông Nguyễn Trường C yêu cầu công nhận sự thoả thuận như sau: Giao trẻ Nguyễn Trường Gia K cho bà Đặng Thị Mỹ H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi thành niên. Bà Đặng Thị Mỹ H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Bà Đặng Thị Mỹ H và ông Nguyễn Trường C thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung và các nghĩa vụ dân sự chung khác: Bà Đặng Thị Mỹ H và ông Nguyễn Trường C thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), bà Đặng Thị Mỹ H và ông Nguyễn Trường C cùng chịu.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Mỹ H và ông Nguyễn Trường C thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 50/2010 do Ủy ban nhân dân xã B, Thành phố Hồ Chí Minh (xã T, huyện B cũ) cấp ngày 26/04/2010 thì quan hệ hôn nhân giữa bà Đặng Thị Mỹ H và ông Nguyễn Trường C không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà Đặng Thị Mỹ H và ông Nguyễn Trường C có 01 (một) con chung là Nguyễn Trường Gia K, sinh ngày: 05/11/2010, giới tính: Nam. Sau khi ly hôn, giao trẻ Nguyễn Trường Gia K cho bà Đặng Thị Mỹ H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Đặng Thị Mỹ H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung

Ông Nguyễn Trường C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, các bên có thể thỏa thuận thay đổi mức cấp dưỡng, phương thức cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 116; Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung: Bà Đặng Thị Mỹ H và ông Nguyễn Trường C xác nhận không có.

- Về nợ chung và các nghĩa vụ dân sự chung khác: Bà Đặng Thị Mỹ H và ông Nguyễn Trường C xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), bà Đặng Thị Mỹ H và ông Nguyễn Trường C cùng chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà bà Đặng Thị Mỹ H và ông Nguyễn Trường C đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008508 ngày 12 tháng 8 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Bà Đặng Thị Mỹ H và ông Nguyễn Trường C đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ