- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1681/2022/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 04 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình
năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1423/2022/TLST-HNGĐ
ngày 06 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Thị Tuyết M; sinh năm: 1972; địa chỉ: Đường A, Phường B,
quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Nguyễn Đức C; sinh năm: 1969; địa chỉ: Đường D, Phường E,
quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số: 100, quyển số: 01.93 của Ủy ban
nhân dân Phường E, quận F, thành phố Hồ Chí Minh ngày 21 tháng 8 năm 1993,
có cơ sở xác định hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Tuyết M và ông Nguyễn Đức C
được xây dựng trên cơ sở tự nguyện và là hôn nhân hợp pháp theo quy định của
Luật Hôn nhân và Gia đình.
Theo đơn yêu cầu đề ngày 21/8/2022 và Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành ngày 27/10/2022, bà Nguyễn Thị Tuyết M và ông Nguyễn Đức C
yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; về con chung: Có 02 con chung tên
Nguyễn Thu T, sinh năm: 1996 (đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải
quyết) và Nguyễn Minh T, sinh ngày: 12/01/2007. Sau khi ly hôn, cả hai thỏa
thuận ông Nguyễn Đức C được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung
tên Nguyễn Minh T, sinh ngày: 12/01/2007. Bà Nguyễn Thị Tuyết M không
phải cấp dưỡng nuôi con chung do ông Công không có yêu cầu; về tài sản
chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung: Không có
nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được
ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27/10/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tuyết M và ông Nguyễn Đức C
thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số: 100, quyển số: 01.93 của Ủy ban nhân dân
Phường E, quận F, thành phố Hồ Chí Minh ngày 21 tháng 8 năm 1993 hết hiệu lực).
1. - Về con chung: Ông Nguyễn Đức C được quyền trực tiếp chăm sóc,
nuôi dưỡng được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Minh T, sinh ngày: 12/01/2007 cho đến khi trẻ Nguyễn Minh T đủ 18 tuổi. Bà Nguyễn Thị Tuyết M không phải cấp dưỡng nuôi con chung do ông C không có yêu cầu. Con chung tên Nguyễn Thu T, sinh năm: 1996, đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ; người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi
con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng,
bà Nguyễn Thị Tuyết M và ông Nguyễn Đức C phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà Nguyễn Thị Tuyết M và ông Nguyễn Đức C đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0049310 ngày 06/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - Đương sự; - VKSND quận Gò Vấp; - Chi cục THADS quận Gò Vấp; - UBND Phường E, quận F, thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phạm Tuyết Mai |