vanban.org

Quyết định 168 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Nguyễn Thị T. Ông Nguyễn Như S. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Như S và bà Nguyễn Thị T thống nhất thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 2 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒ ÁN NHÂN DÂN TP ĐÀ NẴNG CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M TÒ ÁN NHÂN DÂN QUẬN H I CHÂU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎ THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ h sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 47/20 8/TLST-HNGĐ ngày 4 tháng 05 năm 20 8 giữa những người yêu cầu: - Bà Nguyễn Thị T - sinh năm 995. Địa chỉ: Tổ 23 phường N, quận S, TP Đà Nẵng. - Ông Nguyễn Như S - sinh năm 994. Địa chỉ: K586/34 Ông Ích K, quận H, thành phố Đà Nẵng. - Căn cứ vào Điều 2 2, 2 3 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; - Căn cứ vào các Điều 5 , 55 Luật Hôn nhân và gia đình; - Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 25 tháng 05 năm 20 8;

XÉT THẤY

- Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 25 tháng 05 năm 20 8 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. - Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: - Bà Nguyễn Thị T. - Ông Nguyễn Như S. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Như S và bà Nguyễn Thị T thống nhất thuận tình ly hôn. * Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Như S và bà Nguyễn Thị T thống nhất vợ ch ng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản chung : Ông Nguyễn Như S và bà Nguyễn Thị T thống nhất vợ ch ng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về nợ chung: Ông Nguyễn Như S và bà Nguyễn Thị T thống nhất vợ ch ng không có nợ chung.

* Về phí dân sự: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ ông S và bà T phải chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đ ng ông bà đã nộp theo biên lai thu số 003290 ngày 0 tháng 05 năm 20 8 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Ông S và bà T đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trư ng hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ