vanban.org

Quyết định 168/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Quảng Thị T và ông Nguyễn Thái B thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 24, quyển số 02 do Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh T nay là Ủy ban nhân dân xã M, tỉnh Đ cấp ngày 25/02/2009 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Quảng Thị T1 và ông Nguyễn Thái B yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 168/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – TP.HỒ CHÍ MINH

Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 63/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Bà Quảng Thị T

Ngày sinh: 28/3/1982

Số CCCD: …21

Ngày cấp: 22/11/2021

Địa chỉ: Ấp M, xã B, Thành phố H.

+ Ông Nguyễn Thái B

Ngày sinh: 17/12/1985

Số Căn cước: …87

Ngày cấp: 24/11/2025

Địa chỉ: Ấp M, xã B, Thành phố H.

Tạm trú: Ấp B, xã B, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026, các đương sự thỏa thuận như sau:

. Về quan hệ hôn nhân: Bà Quảng Thị T và ông Nguyễn Thái B thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Bà Quảng Thị T và ông Nguyễn Thái B xác định có 02 con chung tên Nguyễn Thái V, sinh ngày 14/5/2010, giới tính: Nam và Nguyễn Thị Trà M, sinh ngày 13/5/2013, giới tính: Nữ. Hai bên thỏa thuận giao trẻ V cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Ông B không cấp dưỡng nuôi con và giao trẻ M cho ông B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; bà T không cấp dưỡng nuôi con.

. Về tài sản chung: Bà Quảng Thị T và ông Nguyễn Thái B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về nợ chung: Bà Quảng Thị T và ông Nguyễn Thái B xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí Tòa án: Bà Quảng Thị T và ông Nguyễn Thái B cùng chịu lệ phí Tòa án.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Quảng Thị T và ông Nguyễn Thái B thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 24, quyển số 02 do Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh T nay là Ủy ban nhân dân xã M, tỉnh Đ cấp ngày 25/02/2009 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà Quảng Thị T và ông Nguyễn Thái B xác định có 02 con chung tên Nguyễn Thái V, sinh ngày 14/5/2010, giới tính: Nam và Nguyễn Thị Trà M, sinh ngày 13/5/2013, giới tính: Nữ.

Bà Quảng Thị T và ông Nguyễn Thái B cùng thỏa thuận như sau: Giao trẻ V cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông B không cấp dưỡng nuôi con.

Giao trẻ M cho ông B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà T không cấp dưỡng nuôi con.

Người trực tiếp nuôi con chung có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi khi người không trực tiếp nuôi con đến thăm nom, chăm sóc con chung. Không ai có quyền cản trở quyền thăm nom con chung.

Người không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con khi cần thiết đôi bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Quảng Thị T và ông Nguyễn Thái B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Quảng Thị T và ông Nguyễn Thái B xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Quảng Thị T và ông Nguyễn Thái B cùng chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0056173 ngày 31/12/2025 của Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ