- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Thanh T và bà Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 168/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 5, ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 134/2023/TLST-HNST
ngày 30 tháng 5 năm 2023 về việc “Ly hôn do mâu thuẫn gia đình”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Bùi Thanh T, sinh năm 1980.
Địa chỉ thường trú: 242/18, Ấp K, Xã M, Huyện N, Tỉnh L.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thanh P, sinh năm 1975;
Địa chỉ thường trú: 684/9 đường Đ, Phường G, Quận H, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 143; khoản 4 Điều 147; Điều 212 và
Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
19 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm
2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Thanh T và bà Nguyễn
Thanh P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Thanh T và bà Nguyễn Thanh P thuận
tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Ông Bùi Thanh T và bà Nguyễn Thanh P không có con
chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.3. Về tài sản chung: Ông Bùi Thanh T và bà Nguyễn Thanh P không có
tài sản chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.4. Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Ông Bùi Thanh T và bà
Nguyễn Thanh P không có nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.5. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi
ngàn đồng), ông Bùi Thanh T và bà Nguyễn Thanh P mỗi người chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng). Ông Bùi Thanh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông T đã tạm nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0010663 ngày 30 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho ông Bùi Thanh T số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận 5; - Chi Cục THADS Quận 5; - UBND Phường 02, Quận 5, Tp.HCM (Giấy chứng nhận kết hôn số 76/2018, cấp ngày 02/10/2018); - Lưu: VP, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Thanh Trang |