vanban.org

Quyết định 168/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Bá L và chị Bùi Thị Hải D. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về tình cảm vợ chồng: Chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Bá L và chị Bùi Thị Hải D. * Về con chung: Chấp nhận sự thảo thuận của …

VKS huyện VL; UBND xã TQ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Bá L và chị Bùi Thị Hải D. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về tình cảm vợ chồng: Chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Bá L và chị Bùi Thị Hải D. * Về con chung: Chấp nhận sự thảo thuận của …
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VL
TỈNH HY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 168/2022/QĐST - HNGĐHY, ngày 23 tháng 12 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

C¨n cø vµo hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 151/2022/TLST – HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Bá L, sinh năm 1982 SQ: thôn Điếm Tổng, xã QN, huyện TY, tỉnh BG. HKTT: thôn NL, xã TQ, huyện VL, tỉnh HY. Bị đơn: Chị Bùi Thị Hải D, sinh năm 1982. Địa chỉ: thôn NL, xã TQ, huyện VL, tỉnh HY. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Bùi Tuấn K, sinh ngày 24/10/2006 Cháu Nguyễn Bùi Minh C, sinh ngày 20/7/2011 Cháu Nguyễn Bùi Bá Q, sinh ngày 25/01/2014 Đều có địa chỉ: thôn NL, xã TQ, huyện VL, tỉnh HY. Người đại diện hợp pháp của cháu K, cháu C, cháu Q là anh L, chị D – là bố mẹ đẻ của các cháu Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2022. Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quèc héi quy ®Þnh vÒ mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thảo thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thảo thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Bá L và chị Bùi Thị Hải D. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về tình cảm vợ chồng: Chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Bá L và chị Bùi Thị Hải D. * Về con chung: Chấp nhận sự thảo thuận của anh L, chị D giao cháu Nguyễn Bùi Tuấn K, sinh ngày 24/10/2006 cho anh L nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, giao cháu Nguyễn Bùi Minh C, sinh ngày 20/7/2011và cháu Nguyễn Bùi Bá Q, sinh ngày 25/01/2014 cho chị D nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chấp nhận sự tự nguyện của anh L, chị D không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Sau khi ly hôn anh L, chị D không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. * Về tài sản chung vợ chồng, về nợ, về ruộng nông nghiệp, về công sức: Chấp nhận sự tự nguyện của anh L, chị D không đề nghị Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của anh L xin chịu cả 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn. Đối trừ với 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí do anh L nộp theo biên lai số 11834 ngày 08/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện VL, trả lại anh L số tiền 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ