vanban.org

Quyết định 168/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn N: Anh Nguyễn Thanh S và chị Nguyễn Thị Mỹ N thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thành N sinh ngày 12/08/2003 và Nguyễn Thành Đ sinh ngày 10/10/2008. Anh S và chị N thống nhất, giao cháu Thành N và Thành Đ cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc, anh S không phải cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Sơn - Nương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN N DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 168/2020/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 03 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN N DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn N và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn N gia đình thụ lý số 524/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Anh Nguyễn Thanh S sinh năm 1976.

Địa chỉ: số M đường H, phường H, thành phố M, tỉnh Tiền Giang

- Chị Nguyễn Thị Mỹ S sinh năm 1983.

Địa chỉ: số M đường H, phường H, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 8 năm 2020 các bên đương sự đã thỏa thuận được với nhau cụ thể:

- Về hôn N: Anh Nguyễn Thanh S và chị Nguyễn Thị Mỹ N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thành N sinh ngày 12/08/2003 và Nguyễn Thành Đ sinh ngày 10/10/2008. Anh S và chị N thống nhất, giao cháu Thành N và Thành Đ cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc, anh S không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền nghĩa vụ thăm nhom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá N, cơ quan tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn N và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh S và chị N phải chịu lệ phí hôn N sơ thẩm mỗi người là 150.000 đồng.

Việc thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn N: Anh Nguyễn Thanh S và chị Nguyễn Thị Mỹ N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thành N sinh ngày 12/08/2003 và Nguyễn Thành Đ sinh ngày 10/10/2008. Anh S và chị N thống nhất, giao cháu Thành N và Thành Đ cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc, anh S không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền nghĩa vụ thăm nhom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá N, cơ quan tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn N và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Thanh S và chị Nguyễn Thị Mỹ S mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng. Anh S đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí hôn N sơ thẩm theo biên lai thu số 0001864 ngày 07/8/2020, anh Vẹn đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí hôn N sơ thẩm theo biên lai thu số 0001865 ngày 07/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, nên xem như nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ