- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Ngọc T - Vũ Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn và sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 168/2020/QĐST - HNGĐ | Hạ Long, ngày 23 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ các Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 149; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều: 54, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức T, miễn, giảm, T, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 195/2020/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2020, “V/v: yêu cầu công nhận Tận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
*Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trần Thị Ngọc T, sinh năm 198x;
- Vũ Văn H, sinh năm 198x;
Đều trú tại: Tổ x, khu x, phường Y, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: quá trình giải quyết vụ án, chị Trần Thị Ngọc T và anh Vũ Văn H đều trình bày: anh chị chung sống và kết hôn với nhau trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 24/10/2007 tại Ủy ban nhân dân phường Y, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Quá trình chung sống anh chị thường xuyên xảy ra mâu Tẫn, không có tiếng nói chung dẫn đến không còn sự yêu thương, quí trọng lẫn nhau. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Anh chị đã sống ly thân 7 năm, không còn quan tâm đến nhau. Đến nay chị T và anh H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu Tẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long công nhận Tận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận Tận tình ly hôn của các đương sự là phù hợp, cần ghi nhận.
Về con chung: Chị Trần Thị Ngọc T và anh Vũ Văn H có 02 con chung là: Vũ Phương L, sinh ngày 17/07/2010 và Vũ Anh Đ, sinh ngày 05/3/2008. Chị T được quyền trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả 02 con chung cho đến khi các con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với chị T mỗi tháng 2.000.000 đ (hai triệu đồng), kể từ tháng 01 năm 2021 cho đến khi con chung Vũ Phương Linh đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Xét sự thỏa Tận của các đương sự như nêu trên là phù hợp, cần ghi nhận.
Về tài sản chung và khoản nợ chung: Chị Trần Thị Ngọc T và anh Vũ Văn H đều trình bày không có tài sản và khoản nợ chung.
Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Ngọc T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng).
Việc Tận tình ly hôn và sự thỏa Tận của chị Trần Thị Ngọc T và anh Vũ Văn H được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự Tận tình ly hôn và sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị Ngọc T và anh Vũ Văn H Tận tình ly hôn.
-Về con chung: Chị Trần Thị Ngọc T và anh Vũ Văn H có 02 con chung là: Vũ Phương L, sinh ngày 17/07/2010 và Vũ Anh Đ, sinh ngày 05/3/2008. Chị T được quyền trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả 02 con chung cho đến khi các con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với chị T mỗi tháng 2.000.000 đ (hai triệu đồng), kể từ tháng 01 năm 2021 cho đến khi con chung Vũ Phương L đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở; có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con sống chung với người trực tiếp nuôi. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung và khoản nợ chung: không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Ngọc T tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo Biên lai T tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0002909 ngày 12/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; -Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hạ Long; - Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long; -UBND phường Y, thành phố Hạ Long. - Lưu hồ sơ vụ án; VP. | Trần Thị Hồng |