- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HƯỚNG - NHI"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 168/2020/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 27 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về án phí, lệ phí; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 134/2020/TLST-HNGĐ ngày 05/5/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Anh Nguyễn Khắc Hướng, sinh năm 1992 HKTT: TDP số 6 Mễ Trì Thượng, phường Mễ Trì, Nam Từ Liêm, Hà Nội. Nơi ở hiện nay: Số 20 ngách 116/27 phố Miếu Đầm, phường Mễ Trì, Nam Từ Liêm, Hà Nội Chị Hoàng Phương Nhi, sinh năm 1996 HKTT: TDP số 3 Mễ Trì Thượng, phường Mễ Trì, Nam Từ Liêm, Hà Nội. Nơi ở hiện nay: Số 5 ngách 2/20 đường Đại Lộ Thăng Long, phường Mễ Trì, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh chị tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND phường Mễ Trì, Nam Từ Liêm, Hà Nội vào ngày 11/11/2015. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến ngày 09/03/2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Kể từ thời gian đó vợ chồng ly thân, chị Nhi chuyển về nhà mẹ đẻ ở. Nay anh chị xác định không còn tình cảm và cùng thuận tình ly hôn đề nghị Tòa án giải quyết cho vợ chồng ly hôn. [2] Về con chung: Anh chị không có. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Chị Nhi tự nguyện chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Khắc Hướng và chị Hoàng Phương Nhi cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị không có.
- Về tài sản chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nhi tự nguyện chịu 300.000đ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm chị đã nộp dự phí tại biên lai số 0009240 ngày 27/4/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Nay chuyển sang thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - TAND tp Hà Nội; - VKSND tp Hà Nội; - UBND phường Mễ Trì, Nam Từ Liêm, Hà Nội; - Lưu hồ sơ. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | Mai Thị Hương |