- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trường S- Nguyễn Thị Mai H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 168/2020/QĐST-HNGĐ | Cái Bè, ngày 05 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIÊN GIANG
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 261/2020/TLST-VHNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2020 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/Nguyễn Trường S, sinh năm 1993
Địa chỉ: Ấp V1, xã V2, huyện T, tỉnh Long An.
2/Nguyễn Thị Mai H, sinh năm 1994
Địa chỉ: Ấp H1, xã H2, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trường S và chị Nguyễn Thị Mai H tự tìm hiểu quen biết, tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức lễ cưới, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V2, huyện T, tỉnh Long An và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 48 ngày 10/8/2015. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 5/2019 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp tính tình, thường xuyên gây cãi, kéo dài đến tháng 02/2020 nên ly thân từ đó đến nay. Anh S và chị H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Anh S, chị H có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Phương L, sinh ngày 19/12/2015. Anh chị tự nguyện thỏa thuận giao con cho chị H nuôi, anh S không cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung: Không có.
[4] Về nợ chung: Không có.
[5] Về lệ phí: Anh S, chị H mỗi người tự nguyện chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trường S và chị Nguyễn Thị Mai H.
- Về con chung: Anh S, chị H có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Phương L, sinh ngày 19/12/2015. Anh chị tự nguyện thỏa thuận giao con cho chị H nuôi, anh S không cấp dưỡng nuôi con. Anh S được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh S, chị H tự nguyện chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (mỗi người chịu 150.000đồng). Anh S, chị H đã nộp 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0003428 ngày 12-5-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang, nên không phải nộp tiếp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cái Bè; - Chi cục THADS huyện C; - UBND xã V2, huyện T, tỉnh Long An. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) NGÔ THỊ HÀ |