vanban.org

Quyết định 168/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mã Thị Thanh H và anh Trần Văn M.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Giao cháu Trần Thị Thanh T, sinh ngày 05/6/2009 cho chị H chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời, anh M không góp phí tổn nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mã Thị Thanh H và anh Trần Văn M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP. LONG KHÁNH – ĐỒNG NAI
Số:168/2019/QĐST-HNGĐ
Long Khánh, ngày 01 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 579/2019/TLST-HNGD ngaøy 24 thaùng 10 naêm 2019, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Mã Thị Thanh H, sinh năm 1972

* Bị đơn: Anh Trần Văn M, sinh năm 1970

Địa chỉ: tổ X, ấp Y, xã B, thành phố L, tỉnh Đồng Nai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/10/2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/10/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mã Thị Thanh H và anh Trần Văn M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Giao cháu Trần Thị Thanh T, sinh ngày 05/6/2009 cho chị H chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời, anh M không góp phí tổn nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, anh M được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết chị H, anh M có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị khai không có nên không đặt ra giải quyết.

4. Về án phí: Chị H tự nguyện nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng. Khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000đồng chị H đã nộp, hoàn trả cho chị H 150.000đồng.(Biên lai thu tiền số 0005584 ngày 24/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Khánh).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ