- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!! QUẬN!LÊ!CHÂN!! THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG! Số: 168/2018/QĐST-HNGĐ ! | Quận Lê Chân, ngày 04 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!!
CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!!
Căn cứ hồ sơ dân sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thụ lý số 158/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2018 giữa: Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 198X; ĐKHKTT và chỗ ở: Xóm H, xã MT, huyện TN, thành phố Hải Phòng; Anh Trần Đăng S, sinh năm 198Y; ĐKHKTT và nơi ở: Số 8/221 HBT, phường CD, Quận LC, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 26 tháng 4 năm 2018.
XÉT!THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 26 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.!
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Y và anh Trần Đăng S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Y và anh Trần Đăng S được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Trần Vân Kh, sinh ngày 07/12/201Z cho anh S nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên thống nhất vợ chồng không có tài sản gì chung với nhau nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Y và anh S mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn để sung quỹ Nhà nước. Số tiền này chị Y và anh S đã nộp đủ tại biên lai thu tiền số 0005070 ngày 12 tháng 4 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận Lê Chân. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Về quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Lê Chân; - Người yêu cầu; - Chi cục THADS Quận Lê Chân; - UBND phường CD, Quận LC, TP.Hải Phòng (GCNKH 2014); - Lưu: VT,HS. | THẨM!PHÁN! ! ! ! Phạm!Tiến!Dũng! |