vanban.org

Quyết định 168/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Trương Hoàng Minh

Đ và bà Nguyễn Minh T. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận ly"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Trương Hoàng Minh
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 168/2017/QĐST-HNGĐ
Quận 2, ngày 02 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 210/2017/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng

6 năm 2017, giữa:

Người yêu cầu:

Ông Phạm Trương Hoàng Minh Đ, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Và bà Nguyễn Minh T, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Đường Z, Phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều

84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

25 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Ông Phạm Trương Hoàng Minh Đ và bà Nguyễn Minh T kết hôn theo

Giấy chứng nhận kết hôn số 41; Quyển số 01/2006 do Ủy ban nhân dân Phường 2, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/4/2006 nên hôn nhân giữa ông Đ và bà T là hôn nhân hợp pháp.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Trương Hoàng Minh

Đ và bà Nguyễn Minh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Phạm Trương Hoàng Minh Đ và bà Nguyễn Minh T

có 02 con chung là Phạm Trương Minh H, sinh ngày 28/4/2007 và Phạm Minh D, sinh ngày 30/11/2009. Hai bên thống nhất giao hai con chung cho bà Nguyễn Minh T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Bà Thúy không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con.

Quyền và nghĩa vụ của ông Phạm Trương Hoàng Minh Đ và bà Nguyễn

Minh T về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung: Ông Phạm Trương Hoàng Minh Đ và bà Nguyễn

Minh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ ph : Lệ ph Hôn nhân và gia đình sơ th m là 300.000đ Ba trăm

nghìn đồng), ông Phạm Trương Hoàng Minh Đ tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ Ba trăm nghìn đồng) ông Đ đã nộp tạm ứng lệ ph theo Biên lai thu số AE/2014/0008100 ngày 01/6/2017 do Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2 lập.

Hai bên thi hành dưới sự giám sát của cơ quan Thi hành án dân sự có

th m quyền.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

Cỡ chữ