- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông K và bà T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Minh Anh K và bà Trịnh Phương T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ TP. ĐÀ NẴNG ---***--- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 168/2017/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 12 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ việc HNGĐ thụ lý số 144/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2017, giữa: Ngƣời yêu cầu: + Ông Nguyễn Minh Anh K, sinh năm 1990. Địa chỉ: Tổ 47, phường T, quận C, thành phố Đà Nẵng. + Bà Trịnh Phương T, sinh năm 1994. Địa chỉ: Phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng.
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và đã hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Minh Anh K và bà Trịnh Phương T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Minh Anh K và bà Trịnh Phương T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có. 3.Về lệ phí sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm năm mươi ngàn đồng) ông và bà có nghĩa vụ nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông, bà đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 4828 ngày 07/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, tp. Đà Nẵng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: + VKS TP, quận Cẩm Lệ + Toà án thành phố + THA DS quận Cẩm lệ + Các đương sự + UBND phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, tp Đà Nẵng. + Lưu hs, án văn. | THẨM PHÁN Võ Thị Ngọc Dung |